vanban.org

Quyết định 52/2023/QĐHNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Viết T và Dương Thị Mỹ H (Giấy chứng nhận kết hôn số 12 ngày 03/3/2006). 2. Về con chung: Giao cháu Lê Viết T1, sinh ngày 14/01/2007, Lê Viết T2, sinh ngày 22/12/2010 và Lê Viết Th, sinh ngày 03/12/2019 cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Việt T- Dương Thị Mỹ H "Ly hôn, nuôi con""
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2023/QĐST-VHNGĐĐông Hà, ngày 12 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ

- Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 30/2023/TLST-VHNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2023 về việc yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Lê Viết T, sinh năm 1983 và chị Dương Thị Mỹ H, sinh năm 1983, cùng địa chỉ: Khu phố T, phường L, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Lê Viết T và Dương Thị Mỹ H đăng ký kết hôn ngày 03/3/2006 tại UBND Phường Đông Lương, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Quá trình chung sống đã phát sinh nhiều mâu thuẫn nguyên nhân không thể hòa giải được. Anh T, chị H nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung gồm: Lê Viết T1, sinh ngày 14/01/2007, Lê Viết T2, sinh ngày 22/12/2010 và Lê Viết Th, sinh ngày 03/12/2019. Khi ly hôn, Anh T chị H thỏa thuận giao chị H quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả 03 cháu T1, T2, Th. Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, mỗi tháng mỗi cháu là 800.000 đồng. Thời hạn cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 4/2023 cho đến khi các cháu đủ tuổi thành niên hoặc có khả năng lao động nuôi sống bản thân.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Lê Viết T và Dương Thị Mỹ H thỏa thuận chịu lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định (mỗi người 150.000 đồng).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Viết T và Dương Thị Mỹ H (Giấy chứng nhận kết hôn số 12 ngày 03/3/2006).

1.2. Về con chung: Giao cháu Lê Viết T1, sinh ngày 14/01/2007, Lê Viết T2, sinh ngày 22/12/2010 và Lê Viết Th, sinh ngày 03/12/2019 cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, mỗi cháu mỗi tháng 800.000 đồng (2.400.000 đồng/tháng). Thời hạn cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 4/2023 cho đến khi các cháu đủ tuổi thành niên hoặc có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành khoản tiền phải thi hành án thì hàng tháng còn phải chịu thêm lãi suất tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.

Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Anh Lê Viết T và Dương Thị Mỹ H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở Anh T, chị H thực hiện quyền này.

1.3. Về tài sản chung, nợ chung: hông yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.4. Về các vấn đề khác: hông yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Viết T và Dương Thị Mỹ H phải chịu 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự (mỗi người 150.000 đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà Anh T, chị H đã nộp là 300.000 đồng, tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số CC/2021/0000639 ngày 20 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Anh T, chị H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ