vanban.org

Quyết định 52/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày.

Về quan hệ hôn nhân: ………………………………………………………………………… Về con chung: …………………………………………………………………………………. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "PHẠM THỊ HẬU - NGẦN VĂN ĐẠT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HỒI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2023/QĐCNTTLHNgọc Hồi, ngày 28 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của: Chị Phạm Thị Hậu và anh Ngần Văn Đạt.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện/Yêu cầu đề ngày 26 tháng 5 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung; Biên bản ghi nhận ý kiến của người khởi kiện/Người yêu cầu về việc lựa chọn thủ tục hòa giải, lựa chọn hòa giải viên của chị Phạm Thị Hậu và anh Ngần Văn Đạt.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 6 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận về việc người được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung của các bên tham gia hòa giải, sau đây:

+ Chị Phạm Thị Hậu, sinh năm 1996;

Địa chỉ: Thôn 2, xã Nghĩa Sơn, huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi.

+ Anh Ngần Văn Đạt, sinh năm 1992;

Địa chỉ: Thôn Iệc, xã Pờ Y, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.

Kèm với Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12/6/2023; hồ sơ Hòa giải việc dân sự tại tòa án thụ lý số: 62/2023/HGĐT-HNGĐ ngày 29/5/2023 có các tài liệu, chứng cứ sau:

01 Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, số 05; do UBND xã Nghĩa Sơn, huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi cấp ngày 11/4/2018 (Bản chính); 02 CCCD của Ngần Văn Đạt và Phạm Thị Hậu (Đều là bản phô tô, công chứng); 01 Giấy khai sinh của Ngần Anh Đăng Quang (Bản phô tô, công chứng); Biên bản ghi nhận ý kiến của người khởi kiện/người yêu cầu về việc lựa chọn hòa giải, lựa chọn hòa giải viên, ngày 29/5/2023 (Bản chính).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 6 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 6 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Hậu và anh Ngần Văn Đạt thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Phạm Thị Hậu và anh Ngần Văn Đạt thống nhất, thỏa thuận: Anh Ngần Văn Đạt được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Ngần Anh Đăng Quang, sinh ngày 23/4/2018, từ ngày 12 tháng 6 năm 2023 cho đến khi cháu Quang đủ 18 tuổi và sống tự lập được; chị Phạm Thị Hậu không phải đóng góp tiền phí tổn nuôi con chung. Chị Phạm Thị Hậu được quyền đi lại thăm nuôi con chung một cách hợp lý, không được làm ảnh hưởng đến cuộc sống, sinh hoạt bình thường của anh Đạt và cháu Quang.

- Về quan hệ tài sản:

+ Tài sản riêng, các khoản cho nợ chung: Các đương sự không có tài sản riêng; không có các khoản tiền, tài sản cho nợ chung nên không yêu cầu Tòa án ghi nhận.

+ Các khoản tiền, tài sản nợ chung: Các đương sự không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án ghi nhận.

+ Các khoản nợ riêng; các đương sự thỏa thuận: Ai nợ, thì người đó tự chịu trách nhiệm trả nợ, không yêu cầu Tòa án ghi nhận.

+ Tài sản chung: Các đương sự tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án ghi nhận.

- Vấn đề khác: Không.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các bên tham gia hòa giải;

- VKSND huyện Ngọc Hồi;

- UBND xã Nghĩa Sơn, huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi;

- Lưu TA.

Phạm Hữu Luân

Mẫu số 03-QĐHG (kèm theo Công văn số 235/TANDTC-PC ngày 31/12/2021 của Chánh án Tòa án nhân

dân tối cao)

TÒA ÁN NHÂN DÂN … (1)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

-------

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: ……/20…./QĐCNTTLH(2)

……, ngày … tháng … năm ……

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ(3)……………… của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của(4) ……………………………………………………………………………………………………… Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện/Đơn yêu cầu đề ngày … tháng … năm …… về việc yêu cầu ly hôn của(5) ………………………………………………………………………………………………………

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày … tháng … năm …… về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây(6): ………………………………………………………………………………………………………

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày...tháng...năm... có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày...tháng...năm..., cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: …………………………………………………………………………

- Về con chung: ………………………………………………………………………………….

- Về tài sản chung: ………………………………………………………………………………

- Về các vấn đề khác: …………………………………………………………………………… 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ