vanban.org

Quyết định 52/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Dương Văn M và chị Lê Thị Tuyết Ph thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng anh Dương Văn M và chị Lê Thị Tuyết Ph có 02 con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ C
TỈNH Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2022/QĐST-HNGĐTp. C, ngày 25 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C

Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 45/2022/TLST–VHNGĐ, ngày 18 tháng 3 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Dương Văn M, sinh năm 1971;

Địa chỉ: Tổ 47, Khóm 4, Phường E, thành phố C, tỉnh Đ.

Tạm trú: Số 05/6, đường TĐT, Khóm 1, Phường A, thành phố C, tỉnh Đ.

2. Chị Lê Thị Tuyết Ph, sinh năm 1975.

Địa chỉ: Tổ 47, Khóm 4, Phường E, thành phố C, tỉnh Đ.

Chỗ ở hiện nay: Nhà trọ TL, Ấp 3, xã APT, huyện B, Thành phố H1.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Vợ chồng anh M và chị Ph kết hôn vào ngày 20/6/1994, có đăng ký kết hôn tại UBND Phường E, thành phố C ngày 24/3/2017 và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 29 ngày 24/3/2017. Thời gian vợ chồng chung sống không hạnh phúc vì không hợp nhau. Vợ chồng sống xa nhau từ ngày 01/6/2021 đến nay, dù nhiều lần liên lạc hàn gắn tình cảm nhưng không có kết quả.

Nay anh M và chị Ph nhận thấy tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh M và chị Ph thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Tòa án tiến hành hòa giải để động viên anh M và chị Ph đoàn tụ để tiếp tục xây dựng cuộc sống gia đình. Tuy nhiên, anh M và chị Ph không thống nhất đoàn tụ vì tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Anh M và chị Ph vẫn thống nhất thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Dương Văn M và chị Lê Thị Tuyết Ph.

Về con chung: Vợ chồng anh Dương Văn M và chị Lê Thị Tuyết Ph có 02 con chung:

- Dương Cao N, sinh ngày 16/6/1995;

- Dương Thành Q, sinh ngày 20/6/2003.

Hiện nay hai con đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh M và chị Ph thống nhất không có tài sản chung và không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Dương Văn M và chị Lê Thị Tuyết Ph tự nguyện chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Dương Văn M và chị Lê Thị Tuyết Ph thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Vợ chồng anh Dương Văn M và chị Lê Thị Tuyết Ph có 02 con chung:

- Dương Cao N, sinh ngày 16/6/1995.

- Dương Thành Q, sinh ngày 20/6/2003

Hiện nay hai con đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Dương Văn M và chị Lê Thị Tuyết Ph tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005517 ngày 11 tháng 3 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố C, tỉnh Đ. Anh Dương Văn M và chị Lê Thị Tuyết Ph đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ