vanban.org

Quyết định 52/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị Mỹ H và ông Trần Phước H1 thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Bà Trương Thị Mỹ H và ông Trần Phước H1 thống nhất thỏa thuận giao 02 con chung Trần Trương Đan T – sinh ngày 21/7/2018 và Trần Trương Khả V – sinh ngày 12/6/2020 cho bà Trương Thị Mỹ H trực tiếp nu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ong H 1 và bà H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52 /2022/QĐST-HNGĐNgũ Hành Sơn, ngày 20 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN – TP ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Tờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 45/2022/TLST-HNGĐ ngày 8/7/2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Trương Thị Mỹ H, sinh năm: 1993

- Ông Trần Phước H1, sinh năm: 1989

Trú tại: 49 Nguyễn Đình Chiểu, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị Mỹ H và ông Trần Phước H1 thuận tình ly hôn.

Về quan hệ con chung: Bà Trương Thị Mỹ H và ông Trần Phước H1 xác định vợ chồng có 02 con chung tên Trần Trương Đan T – sinh ngày 21/7/2018 và Trần Trương Khả V – sinh ngày 12/6/2020. Ly hôn, hai bên thống nhất thỏa thuận giao 02 con chung cho bà Trương Thị Mỹ H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ông Trần Phước H1 không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

Lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng bà Trương Thị Mỹ H và ông Trần Phước H1 tự nguyện chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị Mỹ H và ông Trần Phước H1 thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Bà Trương Thị Mỹ H và ông Trần Phước H1 thống nhất thỏa thuận giao 02 con chung Trần Trương Đan T – sinh ngày 21/7/2018 và Trần Trương Khả V – sinh ngày 12/6/2020 cho bà Trương Thị Mỹ H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ông Trần Phước H1 không phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không bất kỳ ai được cản trở. Các bên thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình đối với con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Không có

- Về nợ chung: Không có.

2. Lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng bà Trương Thị Mỹ H và ông Trần Phước H1 tự nguyện chịu. Ông H1 và bà H đã nộp đủ lệ phí theo biên lai số 0001310 ngày 7/7/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ