- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị L và anh Tòng Văn Q.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2022/QĐST-HNGĐ | Than Uyên, ngày 14 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 63/2022/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị L, sinh năm 1997;
Địa chỉ: Bản P, xã Ph, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.
- Bị đơn: Anh Tòng Văn Q, sinh năm 1988;
Địa chỉ: Bản P, xã Ph, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị L và anh Tòng Văn Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan h hôn nhân: Chị Hoàng Thị L và anh Tòng Văn Q thuận tình ly hôn.
- Vi c nuôi con chung: Chị Hoàng Thị L và anh Tòng Văn Q có hai con chung chưa thành niên là Tòng Khánh Đ, sinh ngày 30/8/2014 và Tòng Thị Bích Ngân, sinh ngày 03/9/2016. Chị Hoàng Thị L và anh Tòng Văn Q thỏa thuận như sau:
Giao cho chị Hoàng Thị L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung chưa thành niên là cháu Tòng Thị Bích Ng cho đến khi cháu Ng thành niên (đủ 18 tuổi) không mất năng lực hành vi dân sự, có khả năng lao động.
Giao cho anh Tòng Văn Q là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung chưa thành niên là cháu Tòng Khánh Đ cho đến khi cháu Đ thành niên (đủ 18 tuổi) không mất năng lực hành vi dân sự, có khả năng lao động.
Về cấp dư ng nuôi con chung: Chị Hoàng Thị L và anh Tòng Văn Q không yêu cầu cấp dư ng nuôi con chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Chị Hoàng Thị L và anh Tòng Văn Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản tr .
- Về tài sản và công nợ chung: Chị Hoàng Thị L và anh Tòng Văn Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Hoàng Thị L và anh Tòng Văn Q m i người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn ng tiền án phí dân sự sơ th m. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh, chị là để chị Hoàng Thị L nộp toàn bộ số tiền án phí mà anh Q phải nộp. Tổng cộng chị L phải nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn ng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ th m chị L đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn ng theo biên lai số: AA/2021/0000906 ngày 23/6/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu. Chị Hoàng Thị L được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn ng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Than Uyên; - Chi cục THADS huyện Than Uyên; - UBND xã Ph, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lƣơng Thị Mỹ Hằng |