vanban.org

Quyết định 52/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM
HUYỆN!ĐỒNG!PHÚ
TỈNH!BÌNH!PHƯỚC
Số:!52/2022/QĐST-HNGĐ
Đồng Phú, ngày 09 tháng 6 năm 2022

QUYẾT!ĐỊNH

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 110/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2022, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Điểu Thị Thanh N, sinh năm 1999. Trú tại: Xóm 1, Ấp B, xã T, TP. Đ X, tỉnh B.

- Bị đơn: Ông Vương Ngọc L,!sinh năm 1996. Trú tại: Tổ 4, Ấp T, xã P, huyện Đ, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2022. !

!!!XÉT!THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. !

QUYẾT!ĐỊNH

1. Công nhận sự thống nhất thuận tình ly hôn giữa: Chị Điểu Thị Thanh N và anh Vương Ngọc L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Điểu Thị Thanh N và anh Vương Ngọc L thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung, cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Long thống nhất giao con chung là Vương Thiên T, sinh ngày 10/10/2020 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết. 2.4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng chị N tự nguyện nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà chị Nga đã nộp, còn lại trả cho chị N 150.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0018821, ngày 23/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh B. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!

THẨM!PHÁN

- TAND tỉnh B;

- Đương sự;

- VKSND huyện Đ;

- CC THADS huyện Đ;

- UBND xã T;

- Lưu: HSVA.

Huỳnh!Tòa!

!

Cỡ chữ