- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Loan-Vũ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Bích A và ông Nguyễn Văn B (Bà A và ông B kết hôn ngày 08 tháng 11 năm 2013 theo giấy đăng ký kết hôn số 73/2013 ngày 08 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân xã PM, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2022/QĐST-HNGĐ | Bù Gia Mập, ngày 05 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 62/2022/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2022 về việc: “Ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Bích A, sinh năm 1995
Cư trú: Thôn BL, xã PM, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1990
Cư trú: Thôn BT, xã PM, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2022;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về việc thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Bích A và ông Nguyễn Văn B (Bà A và ông B kết hôn ngày 08 tháng 11 năm 2013 theo giấy đăng ký kết hôn số 73/2013 ngày 08 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân xã PM, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Bích A và ông Nguyễn Văn B thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Bà Lê Thị Bích A và ông Nguyễn Văn B đồng ý thống nhất giao 02 con chung là Nguyễn Tuấn C, sinh ngày 15 tháng 6 năm 2015 và Nguyễn Lê Gia D, sinh ngày 03 tháng 11 năm 2017 cho ông B trực tiếp nuôi dưỡng. Giao con chung Nguyễn Thị Cẩm Đ, sinh ngày 30 tháng 8 năm 2019 cho bà A trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng nuôi con chung không xem xét giải quyết do các đương sự không có yêu cầu.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét giải quyết do các đương sự không có yêu cầu.
2.4 . Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Là 150.000 đồng, bà Lê Thị Bích A tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0006194 ngày 05 tháng 5 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước; trả lại cho bà A số tiền 150.000 đồng còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND tỉnh Bình Phước; - VKSND H. Bù Gia Mập; - Chi cục THADS H. Bù Gia Mập; - UBND xã Phước Minh, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Văn Phú Vinh |