vanban.org

Quyết định 52/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về chia tài sản chung

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Trịnh Đình T, sinh năm: 1988. Địa chỉ: Khu phố 4, phường Đài S, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thoả thuận giữa TRịnh Đình T và Trương Thành L"
  • Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TP.PHAN RANG - THÁP CHÀM
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2022/QĐST-DSPhan Rang-Tháp Chàm, ngày 26 tháng 8 năm 2022

QUQUYYẾẾTT ĐĐỊỊNNHH

CÔCÔNNGG NNHHẬẬNN SSỰỰ TTHHỎỎAA TTHHUUẬẬNN CCỦỦAA CCÁÁCC ĐĐƯƯƠƠNNGG SSỰỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2022 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 44/2022/TLST-DS ngày 08 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Trịnh Đình T, sinh năm: 1988.

Địa chỉ: Khu phố 4, phường Đài S, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.

Bị đơn: Ông Trương Thành L, sinh năm: 1968.

Địa chỉ: Khu phố 6, phường Mỹ B, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Trần Thị Thu H, sinh năm: 1976.

Địa chỉ: Khu phố 7, phường Phước M, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.

2. Bà Phạm Thị C, sinh năm: 1978.

3. Chị Trương Nguyễn Hoàng A, sinh năm: 1997.

Cùng địa chỉ: Khu phố 6, phường Mỹ B, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.

Về việc: “Chia tài sản thuộc sở hữu chung”, “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.

2/. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Trương Thành L và ông Trịnh Đình T đồng ý chia tài sản chung là quyền sử dụng 442 m2 đất thuộc thửa đất số 944, tờ bản đồ địa chính số 06 phường Văn H; Thửa đất đã được Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Thuận cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DE 396383 ngày 18-3-2022.

Nguyên đơn ông Trịnh Đình T đồng ý nhận và được quyền sử dụng diện tích 102,5 m2 đất thuộc thửa đất số 1073 (tách từ thửa số 944), tờ bản đồ địa chính số 06 phường Văn H. Thửa đất có vị trí tứ cận:

+ Cạnh Đông giáp thửa số 1074;

+ Cạnh Tây giáp thửa số 945;

+ Cạnh Nam giáp mướng nước;

+ Cạnh Bắc giáp đường đi.

Ông Trịnh Đình T đồng ý giao phần diện tích đất còn lại là 339,5 m2 cho ông Trương Thành L sử dụng.

Bị đơn ông Trương Thành L đồng ý giao cho nguyên đơn ông Trịnh Đình T 102,5 m2 đất thuộc thửa đất số 1073 (tách từ thửa số 944), tờ bản đồ địa chính số 06 phường Văn H. Đối với phần diện tích đất còn lại là 339,5 m2 ông Trương Thành L đồng ý tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã ký kết với bà Trần Thị Thu H (chuyển nhượng cho bà H 65,7 m2), bà Phạm Thị C (chuyển nhượng cho bà C 124,3 m2), và chị Trương Nguyễn Hoàng A (chuyển nhượng cho chị A 74,5 m2). Ông Trương Thành L được quyền sử dụng diện tích còn lại là 75 m2 đất thuộc thửa đất số 1075 (tách từ thửa số 944), tờ bản đồ địa chính số 06 phường Văn H. Thửa đất có vị trí tứ cận:

+ Cạnh Đông giáp thửa số 1076;

+ Cạnh Tây giáp thửa số 1074;

+ Cạnh Nam giáp mướng nước;

+ Cạnh Bắc giáp đường đi.

- Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 10-3-2022 giữa ông Trương Thành L và bà Phạm Thị C. Bà Phạm Thị C được quyền sử dụng diện tích 124,3 m2 đất thuộc thửa đất số 1074 (tách từ thửa số 944), tờ bản đồ địa chính số 06 phường Văn H. Thửa đất có vị trí tứ cận:

+ Cạnh Đông giáp thửa số 1075;

+ Cạnh Tây giáp thửa số 1073;

+ Cạnh Nam giáp mướng nước;

+ Cạnh Bắc giáp đường đi.

- Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 20-4-2022 giữa ông Trương Thành L và bà Trần Thị Thu H. Bà Trần Thị Thu H được quyền sử dụng diện tích 65,7 m2 đất thuộc thửa đất số 1077 (tách từ thửa số 944), tờ bản đồ địa chính số 06 phường Văn H. Thửa đất có vị trí tứ cận:

+ Cạnh Đông giáp đường đi và mương nước;

+ Cạnh Tây giáp thửa số 1076;

+ Cạnh Nam giáp mướng nước;

+ Cạnh Bắc giáp đường đi.

- Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 13-02-2021 giữa ông Trương Thành L và chị Trương Nguyễn Hoàng A. Chị Trương Nguyễn Hoàng A được quyền sử dụng diện tích 74,5 m2 đất thuộc thửa đất số 1076 (tách từ thửa số 944), tờ bản đồ địa chính số 06 phường Văn H. Thửa đất có vị trí tứ cận:

+ Cạnh Đông giáp thửa số 1077;

+ Cạnh Tây giáp thửa số 1075;

+ Cạnh Nam giáp mướng nước;

+ Cạnh Bắc giáp đường đi.

Theo như trích lục bản đồ địa chính ngày 28-6-2022 của Văn phòng Đăng ký đất đai Ninh Thuận chi nhánh Phan Rang – Tháp Chàm.

Các đương sự có nghĩa vụ liên hệ với Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Về chi phí đo đạc và định giá tài sản: Ông Trương Thành L đồng ý chịu toàn bộ và đã nộp đủ.

Về án phí: Ông Trịnh Đình T đồng ý chịu 338.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về chia tài sản chung nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0003994 ngày 07 tháng 4 năm 2022. Ông Thiện còn phải nộp 38.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Ông Trương Thành L đồng ý chịu 1.120.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về chia tài sản chung.

Bà Phạm Thị C đồng ý chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0004257 ngày 23 tháng 6 năm 2022. Hoàn lại cho bà Cúc 150.000 đồng tiền án phí.

Bà Trần Thị Thu H đồng ý chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0004256 ngày 23 tháng 6 năm 2022. Hoàn lại cho bà Hiền 150.000 đồng tiền án phí.

Chị Trương Nguyễn Hoàng A đồng ý chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0004258 ngày 23 tháng 6 năm 2022. Hoàn lại cho chị Anh 150.000 đồng tiền án phí.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7A, 7B và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

(Kèm theo trích lục bản đồ địa chính ngày 28-6-2022 của Văn phòng Đăng ký đất đai Ninh Thuận chi nhánh Phan Rang – Tháp Chàm).

Cỡ chữ