vanban.org

Quyết định 52/2022/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Tấn H, sinh năm: 1966 và bà Lê Thị H1, sinh năm: 1967. Địa chỉ: Tổ N, khu phố X, phường Y, thị xã Z, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Đại diện theo ủy quyền của ông Lê Tấn H: Bà Lê Thị Kim T, sinh năm: 1990. Địa chỉ: Tổ N, khu phố X, phường Y, thị xã Z, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Lê Tấn H-Ngô Thị Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHÚ MỸ
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2022/QĐST-DSPhú Mỹ, ngày 20 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các Điều 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 2 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2021/TLST-DS ngày 12 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Tấn H, sinh năm: 1966 và bà Lê Thị H1, sinh năm: 1967. Địa chỉ: Tổ N, khu phố X, phường Y, thị xã Z, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

Đại diện theo ủy quyền của ông Lê Tấn H: Bà Lê Thị Kim T, sinh năm: 1990. Địa chỉ: Tổ N, khu phố X, phường Y, thị xã Z, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Bị đơn: Ông Ngô Đức V, sinh năm 1969, bà Ngô Thị Đ, sinh năm 1966. Địa chỉ: Tổ N, khu phố X, phường Y, thị xã Z,, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Diện tích đất tranh chấp 19,5 m2 đất trồng cây lâu năm thuộc thửa đất số 25, tờ bản đồ số 05 vị trí đất tọa lạc tại phường Hắc Dịch, thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa

- Vũng Tàu thuộc quyền sở hữu hợp pháp của ông Lê Tấn H và bà Lê Thị H1. Thửa đất nêu trên đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CK 0847148 do Sở tài nguyên và môi trường ký ngày 16/4/2018. Diện tích đất tranh chấp 19,5 m2 đất trồng cây lâu năm được xác định vị trí và mốc giới tại các điểm 1,2,6,7,1 theo Sơ đồ vị trí thửa đất do Trung tâm kỹ thuật tài nguyên môi trường tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu xác nhận ngày 21/8/2022.

- Ông Ngô Đức V, bà Ngô Thị Đ đồng ý trả lại quyền sử dụng diện tích đất tranh chấp 19,5 m2 đất trồng cây lâu năm có đặc điểm nêu trên cho ông Lê Tấn H, bà Lê Thị H1 quản lý, sử dụng theo đúng ranh giới mốc đất mà các cơ quan chức năng đã xác định, cắm mốc trên thực địa theo biên bản bàn giao Mốc ranh giới ngoài thực địa ngày 12/9/2022 của Trung tâm kỹ thuật tài nguyên và môi trường.

- Ông Ngô Đức V, bà Ngô Thị Đ có nghĩa vụ di dời 01 cây điều đang hiện hữu trên diện tích đất 19,5 m2 nằm trong thửa đất số 25, tờ bản đồ số 05, tọa lạc tại phường Hắc Dịch, thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (theo biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 12/8/2022 của Tòa án nhân dân thị xã Phú Mỹ).

- Chi phí thẩm định, định giá, đo vẽ: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, đo vẽ và định giá tài sản là 13.000.000 (Mười ba triệu đồng).

+ Ông Lê Tấn H, bà Lê Thị H1 tự nguyện nộp chi phí thẩm định, định giá, đo vẽ số tiền 8.000.000 (Tám triệu đồng); ông Ngô Đức V, bà Ngô Thị Đ tự nguyện nộp chi phí thẩm định, định giá, đo vẽ số tiền 5.000.000 đ (Năm triệu) đồng.

+ Ông Lê Tấn H, bà Lê Thị H1 đã nộp tạm ứng 13.000.000 (Mười ba triệu đồng), nên ông ông Ngô Đức V, bà Ngô Thị Đ có nghĩa vụ trả lại cho ông Lê Tấn H, bà Lê Thị H1 số tiền 5.000.000 đ (Năm triệu đồng). Số tiền này bà Ngô Thị Đ, ông Ngô Đức V đã trả đủ cho ông Lê Tấn H, bà Lê Thị H1.

- Án phí: Ông Lê Tấn H, bà Lê Thị H1 tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền 150.000 đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào số tiền đã nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0006215 ngày 06-01-2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ. Trả lại ông Lê Tấn H, bà Lê Thị H1 số tiền 150.000đ ( một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ