- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "HĐ vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2022/QĐST-DS. | Lai vung, ngày 28 tháng 6 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20/6/2022, về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 122/2022/TLST-DS, ngày 12/5/2022;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C, địa chỉ: quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật ông Trần Minh B, chức vụ Hội đồng quản trị; người đại diện theo ủy quyền bà Nguyễn Ngọc Anh T; Chức vụ NV quản lý nợ CVĐ Ngân hàng TMCP C, theo Văn bản ủy quyền số 1072 ngày 20/9/2021. Địa chỉ: phường 1, TP Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp;
- Bị đơn: Nguyễn Thị N, sinh năm: 1972; Nguyễn Thanh T, sinh năm: 1973, Cùng địa chỉ: xã T, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Nguyễn Thị N, sinh năm: 1991; Nguyễn Thanh L, sinh năm: 1997. Cùng địa chỉ: xã T, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyễn Thị N; Nguyễn Thanh T đồng ý liên đới trả cho Ngân hàng TMCP C số tiền nợ vay vốn gốc là 470.000.000 đồng, tiền nợ lãi 21.490.140 đồng (tạm tính đến ngày 23/02/2022) tổng cộng vốn và lãi là 491.490.100 đồng (Bốn trăm chín mươi mốt triệu, bốn trăm chín mươi nghìn, một trăm đồng) và phải chịu tiền lãi phát sinh theo hợp đồng cho vay số TTH.49.21.0043/2021-HĐCVHM/NHCT72431 ký ngày 08/4/2021 kể từ ngày 24/02/2022 đến khi trả xong nợ.
Công nhận Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 31.20.0019/2020/HĐBĐ/NHCT72431 ngày 08/4/2020. Khi bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật mà Nguyễn Thị N; Nguyễn Thanh T không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP C thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự xử lý tài sản đã thế chấp để thi hành án theo quy định của pháp luật.
Trong trường hợp Nguyễn Thị N; Nguyễn Thanh T đã thi hành án xong mà tài sản thế chấp không bị kê biên, phát mãi, bán đấu giá để thi hành án thì Ngân hàng TMCP C tự nguyện thực hiện nghĩa vụ trả cho Nguyễn Thị N; Nguyễn Thanh T tài sản thế chấp là bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 31.20.0019/2020/HĐBĐ/NHCT72431 ngày 08/4/2020.
Nguyễn Thị N; Nguyễn Thanh L đồng ý công nhận Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 31.20.0019/2020/HĐBĐ/NHCT72431 ngày 08/4/2020. Khi bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật mà Nguyễn Thị N; Nguyễn Thanh T không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP C thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự xử lý tài sản đã thế chấp để thi hành án theo quy định của pháp luật. Nguyễn Thị N; Nguyễn Thanh T không tranh chấp hay yêu cầu gì.
* Án phí; Tạm ứng án phí:
- Nguyễn Thị N; Nguyễn Thanh T phải liên đới chịu 12.130.000đ (Mười hai triệu, một trăm ba mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP C12.130.000đ (Mười hai triệu, một trăm ba mươi nghìn đồng) đã nộp tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: 0006088, ngày 11/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND H.Lai Vung; - CC THA-DS H.Lai Vung; - Các đ/s; - Lưu HS, AV; | THẨM PHÁN Nguyễn Cao Diễm |