- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Hoàng Văn Y và bà Trần Thị K thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2022/QĐCNTTLH | Kiến Xương, ngày 11 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án; Căn cứ các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của: 1. Ông Hoàng Văn Y, sinh năm 1956 2. Bà Trần Thị K, sinh năm 1965 Đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú: Thôn Đ, xã B, huyện K, tỉnh Thái Bình. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn đề ngày 22 tháng 5 năm 2022 về việc thuận tình ly hôn của ông Hoàng Văn Y và bà Trần Thị K.
- Các tài liệu kèm theo: Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 7 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Hoàng Văn Y và bà Trần Thị K thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không đặt ra giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông Hoàng Văn Y sở hữu tài sản chung của vợ chồng là 01 ngôi nhà mái bằng 01 tầng đã xuống cấp, diện tích 70m2, ông Y thanh toán cho bà Trần Thị K 50.000.000 đồng (đã thanh toán xong). 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Kiến Xương; - Chi cục THADS huyện K; - UBND xã B, huyện K; tỉnh Thái Bình (Nơi ĐKKH); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Hồng Thái |