vanban.org

Quyết định 52/2022/QĐCNHGT — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03.

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tuấn A, sinh năm 1989 và bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1991 thống nhất thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 09 của UBND phường Phước Mỹ, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng cấp ngày 08.3.2018 không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ông Nguyễn Anh T xin thuận tình ly hôn với bà Nguyễn Thị X"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN SƠN TRÀ-TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2022/QĐCNHGTSơn Trà, ngày 20 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình

Căn cứ vào yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của : Ông Nguyễn Tuấn A và bà Nguyễn Thị X.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu về việc “Công nhận thuận tình ly hôn” đề ngày 06.5.2022 của Ông Nguyễn Tuấn A và bà Nguyễn Thị X.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03.6.2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Ông Nguyễn Tuấn A, sinh năm 1989 và bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1991. Cùng trú tại: Tổ 94, phường Nại Hiên Đông, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03.6.2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03.6.2022, cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tuấn A, sinh năm 1989 và bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1991 thống nhất thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 09 của UBND phường Phước Mỹ, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng cấp ngày 08.3.2018 không còn giá trị pháp lý.

1.2. Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Tuấn A và bà Nguyễn Thị X khai nhận có 03 con chung là Trần Tuấn L, sinh ngày 04.4.2012; Nguyễn Tuấn Ln, sinh ngày 17.8.2013 và Nguyễn Tuấn Lu, sinh ngày 25.6.2016. Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận:

- Ông Nguyễn Tuấn A trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc con chung Trần Tuấn L, sinh ngày 04.4.2012 đến tuổi trưởng thành.

- Bà Nguyễn Thị X trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc 02 con chung Nguyễn Tuấn Ln, sinh ngày 17.8.2013 và Nguyễn Tuấn Lu, sinh ngày 25.6.2016 đến tuổi trưởng thành.

Ông Nguyễn Tuấn A và bà Nguyễn Thị X tự nuôi con không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.

1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Tuấn A và bà Nguyễn Thị X xác định không có.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ