- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị A xin ly hôn anh T."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị A1 và anh Trần Văn T4.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THÁI BÌNH Số: 52/2021/QĐST-HNGĐ | Thái Thụy, ngày 12 tháng 04 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH
-Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số thụ lý số 53/2021/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 03 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị A1, sinh năm 1993. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn P1, xã T1, huyện T2, tỉnh Thái Bình. Nơi cư trú: Thôn T3, xã Y1, thị xã Đ1, tỉnh Quảng Ninh. Bị đơn: Anh Trần Văn T4, sinh năm 1989. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, nơi cư trú: Thôn P1, xã T1, huyện T2, tỉnh Thái Bình. -Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; -Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; -Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 04 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 04 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị A1 và anh Trần Văn T4. 2.Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về con chung: -Chị A1- anh T4 đều xác định: Vợ chồng có hai con chung là Trần Hà L1, sinh ngày 18 tháng 03 năm 2011; Trần Nhật M1, sinh ngày 05 tháng 05 năm 2017.
- Chị A1 trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Hà L1; anh T4 trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Nhật M1; hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
- Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.2.Về tài sản chung: Nguyên đơn, bị đơn đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị A1- anh T4 đã thỏa thuận: Chị A1 nộp toàn bộ 150.000,đồng án phí ly hôn sơ thẩm; được trừ vào số tiền 300.000,đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0003853 ngày 15 tháng 03 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình. Trả lại chị A1 số tiền 150.000đồng tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; -VKSND huyện T2; - UBND xã xã T1, huyện T2, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn Tòng |