vanban.org

Quyết định 52/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hứa Văn T và chị Huỳnh Trúc K.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1/ Về hôn nhân: Anh Hứa Văn T và chị Huỳnh Trúc K thống nhất chung sống từ năm 2006, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn năm 2012 tại Ủy ban nhân dân xã Tân Phong. Hai bên thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Toản - Khanh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hứa Văn T và chị Huỳnh Trúc K.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GIÁ RAI
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2021/QĐST – HNGĐGiá Rai, ngày 15 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2021/TLST – HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2021 giữa:

Nguyên đơn: Anh Hứa Văn T sinh năm 1990

Địa chỉ: khóm 2, phường Tân Thành, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

Bị đơn: Chị Huỳnh Trúc K sinh năm 1986

Địa chỉ: ấp 2, xã Tân Phong, thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 110 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hứa Văn T và chị Huỳnh Trúc K.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1/ Về hôn nhân: Anh Hứa Văn T và chị Huỳnh Trúc K thống nhất chung sống từ năm 2006, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn năm 2012 tại Ủy ban nhân dân xã Tân Phong. Hai bên thống nhất thuận tình ly hôn.

2.2/ Về nuôi con chung: Hai bên xác định chung sống có 02 con chung tên Hứa Duy Kh sinh ngày 01/6/2007 và Hứa Duy K sinh ngày 24/02/2017. Hai bên tự nguyện thỏa thuận và thống nhất giao chị Huỳnh Trúc K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung. Anh T, chị K thống nhất không yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con tên Hứa Duy Khang; anh T tự nguyện nên có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con tên Hứa Duy Khôi hàng tháng 1.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 07/4/2021 cho đến khi Hứa Duy Khôi đủ 18 tuổi. Chị Huỳnh Trúc K trực tiếp nuôi con có quyền nhận tiền cấp dưỡng nuôi con . Anh Hứa Văn T không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc con mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.

2.3/ Về tài sản và nợ chung: Hai bên thống nhất không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.

2.4/ Về án phí sơ thẩm: án phí hôn nhân và gia đình chị K, anh T mỗi người phải nộp 75.000 đồng nhưng anh T tự nguyện nộp thay án phí cho chị K; Án phí cấp dưỡng nuôi con anh T phải nộp 150.000 đồng do anh T đã tự nguyện cấp dưỡng trước khi tiến hành hòa giải, tổng số tiền án phí anh T phải nộp là 300.000 đồng. Anh Hứa Văn T đã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002368 ngày 03/3/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Giá Rai chuyển thu án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ