- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Văn Dương ly hôn Nguyễn Thị Hằng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Hoàng Văn D và chị Nguyễn Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CỬA LÒ – TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2021/QĐST- HNGĐ | CL, ngày 20 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 44/2021/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn D, sinh năm 1975. Trú tại: Khối Đ T, phường N T, thị xã CL, NA
- Bị đơn: chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1979. Trú tại: Khối Đ T, phường N T, thị xã CL, NA
Căn cứ vào Điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Hoàng Văn D và chị Nguyễn Thị H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về con chung: giao 03 con chung cháu Hoàng Thục My, sinh ngày 14 tháng 9 năm 2003, cháu Hoàng Thục Q, sinh ngày 30/10/2009, cháu Hoàng Uy Danh, sinh ngày 09/9/2013 cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh D;
Anh D có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được quyền cản trở.
2.2 Về tài sản chung: Anh Hoàng Văn D và chị Nguyễn Thị H thống nhất tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3 Về án phí: Anh Hoàng Văn D thỏa thuận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh D đã nộp theo Biên lai thu số 0000393 ngày 30/7/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã CL, tỉnh NA. Trả lại cho anh D số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND Thị xã CL; - Các đương sự; - Chi cục THADS Thị xã CL; - UBND phường N T; - TAND tỉnh NA; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Trà Gi |