- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Thanh S và chị Trịnh Thị D.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2021/QĐST-HNGĐ | Tp. Kon Tum, ngày 26 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số: 59/2020/TLST-HNGĐ ngày 26/02/2021 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị D, sinh năm 1991;
Địa chỉ: Thôn 1, xã Đ, thành phố K, tỉnh K.
- Bị đơn: Anh Phạm Thanh S, sinh năm 1987;
Địa chỉ: 501 (cũ 33) Tr, thành phố k, tỉnh K.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Thanh S và chị Trịnh Thị D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Thanh S và chị Trịnh Thị D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Phạm Thanh Ph, sinh ngày 16/10/2018 cho chị Trịnh Thị D trực tiếp nuôi dưỡng, giáo giáo dục đến khi con đủ 18 tuổi.
Anh Phạm Thanh S có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Không ai được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Cấp dưỡng nuôi con: Anh Phạm Thanh S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 (Hai triệu) đồng, thời hạn cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng, tính từ tháng 4/2021 đến khi con đủ 18 tuổi và tự lập.
Áp dụng Điều 357 của Bộ luật dân sự. Kể từ ngày đến hạn cấp dưỡng và chị Trịnh Thị D có đơn yêu cầu thi hành án, mà anh Phạm Thanh S chậm cấp dưỡng, thì phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nợ chung: Không.
- Về án phí: Căn cứ Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; căn cứ khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Chị Trịnh Thị D nhận nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và nộp thay Phạm Thanh S 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, cộng chị D phải nộp 300.000 đồng tiền án phí, được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã tạm nộp theo Biên lai thu tiền số: 0004039 ngày 24/02/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Kon Tum. Chị Trịnh Thị D đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Tp Kon Tum; - TAND tỉnh Kon Tum. - UBND p. Quang Trung, tp. Kon Tum; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Hoài |