- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Ngô Phi L và bà Trần Thị Kiều P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒNG NGỰ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2021/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồng Ngự, ngày 13 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 76/2021/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Ngô Phi L, sinh năm 1965.
- Bị đơn: Bà Trần Thị Kiều P, sinh năm 1965. Cùng địa chỉ: Khóm A, phường A1, thành phố H, tỉnh Đ. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Ngô Phi L và bà Trần Thị Kiều P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Ngô Phi L và bà Trần Thị Kiều P thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung tên là Ngô Thị Phương T, sinh năm 1985 và Đặng Thị Mai T1, sinh năm 1989. Nay 02 con chung đã trưởng thành, có gia đình riêng và tự lao động sinh sống được, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Ngô Phi L và bà Trần Thị Kiều P mỗi người chịu 75.000đ, nhưng ông L tự nguyện chịu thay cho bà P 75.000đ. Tổng cộng ông L chịu 150.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Tiền án phí được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà ông L đã nộp là 300.000đ theo biên lai số 0008941 ngày 13/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hồng Ngự. Ông L được nhận lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí chênh lệch đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sư; - VKSND Tp. Hồng Ngự; - Chi cục THADS Tp. Hồng Ngự; - UBND xã A1, huyện T1; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trương Huỳnh Anh |