vanban.org

Quyết định 52/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Trần Thị L và anh Trần V T. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị L xin ly hôn anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YK - TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2021/QĐST-HNGĐYK, ngày 22 tháng 07 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 51/2021/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 06 năm 2021 giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị L sinh năm 1980; địa chỉ xóm 8, xã C, huyện YK, tỉnh Ninh Bình.

Bị đơn: Anh Trần V T sinh năm 1977; địa chỉ xóm 8, xã C, huyện YK, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 07 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14/07/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Trần Thị L và anh Trần V T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về con: Chị L và anh T đều trình bày vợ chồng có 02 con là cháu Trần Thị P sinh ngày 19/10/1998 và cháu Trần Thế V sinh ngày 13/12/2012. Chị L và anh T đều trình bày cháu P đã trưởng thành tự lập được cuộc sống nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; còn cháu V giao cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu V trưởng thành đủ 18 tuổi; anh T không yêu cầu chị L phải cấp dưỡng nuôi con cho anh T, anh T cam đoan sẽ đảm bảo đầy đủ cho cuộc sống, sinh hoạt và học tập cho cháu V.

Chị L có nghĩa vụ tôn trọng quyền của cháu V được sống chung với anh T và chị L có quyền thăm nom, chăm sóc cháu V; anh T không được cản trở chị L trong việc thăm nom, chăm sóc cháu V.

2.2. Về tài sản: Chị L và anh T đều trình bày, vợ chồng không có tài sản chung; vợ chồng không vay mượn ai tài sản gì.

2.3. Về án phí: Chị L và anh T thỏa thuận chị L chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số AA/2021/0005438 ngày 10/06/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện YK; chị L được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ