- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Trần Thị H Bị đơn; Nguyễn Đình H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Đình H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2021/QĐST-HNGĐ | Y, ngày 23 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 50/2021/TLST/HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1984. Địa chỉ: Tiểu khu 2, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Sơn La.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Đình H, sinh năm 1974. Địa chỉ: Tiểu khu 11, thị trấn M, huyện M, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Đình H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung:
Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Đình H có 02 (Hai) con chung là Nguyễn Văn T; sinh ngày 09/11/2006 và Nguyễn Đình T; sinh ngày 04/5/2013. Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Đình H tự nguyện thỏa thuận theo nguyện vọng của các con chung:
Giao cháu Nguyễn Văn T cho chị Trần Thị H trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục cho đến khi cháu đến tuổi trưởng thành đủ 18 tuổi.
Giao cháu Nguyễn Đình T cho anh Nguyễn Đình H trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục cho đến khi cháu đến tuổi trưởng thành đủ 18 tuổi.
Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị H tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2016/0003131 ngày 31 tháng 5 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Sơn La. Chị Trần Thị H được trả lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND huyện Y; - Chi cục THADS huyện Y; - UBND xã L, huyện T, tỉnh Hưng Yên; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, VT. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hoàng Văn Bình |