- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh T xin ly hôn với chị C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN TAM ĐƯỜNG TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2021/QĐST-HNGĐ | T, ngày 25 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 69/2021/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Anh Phan Đình T, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Bản T1, thị trấn T2, huyện T, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Bản T1, thị trấn T2, huyện T, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Phan Đình T và chị Nguyễn Thị C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Đình T và chị Nguyễn Thị C đều thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con: Anh Phan Đình T và chị Nguyễn Thị C thỏa thuận: Anh Phan Đình T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Phan Nguyễn Khánh H, sinh ngày 20/9/2012, chị Nguyễn Thị C là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Phan Bảo N, sinh ngày 07/10/2017 cho đến khi các cháu thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Anh Phan Đình T và chị Nguyễn Thị C không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Phan Đình T và chị Nguyễn Thị C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung anh Phan Đình T và chị Nguyễn Thị C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Phan Đình T và chị Nguyễn Thị C mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Anh Phan Đình T tự nguyện nộp thay toàn bộ số tiền án phí mà chị Nguyễn Thị C phải nộp. Tổng cộng anh Phan Đình T phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Anh Phan Đình T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: AA/2021/0000126 ngày 14 tháng 7 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Đường, nay anh Phan Đình T được trả lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKS huyện Tam Đường; - Chi cục THADS huyện Tam Đường; - UBND thị trấn T2; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hồ Thị Tuyết |