vanban.org

Quyết định 52/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Lê Thị Hồng N - sinh năm 1991 và ông Lê Đức C – sinh năm 1991 (Giấy chứng nhận kết hôn số 07/2013, quyển số 01/2013 do UBND thị trấn Hòa V, huyện Đông Hòa, nay là phường Hòa Vinh, thị xã Đông Hòa cấp ngày 24/9/2013).

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: bà Lê Thị Hồng N và ông Lê Đức C thống nhất giao cho bà Ngọc được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Lê Gia H, sinh ngày 16/3/2014. Ông Chung tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đ/tháng, thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 5/2021 và chấm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngọc Chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Lê Thị Hồng N - sinh năm 1991 và ông Lê Đức C – sinh năm 1991 (Giấy chứng nhận kết hôn số 07/2013, quyển số 01/2013 do UBND thị trấn Hòa V, huyện Đông Hòa, nay là phường Hòa Vinh, thị xã Đông Hòa cấp ngày 24/9/2013).
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐÔNG HÒA
TỈNH PHÚ YÊN
_______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2021/QĐST- HNGĐĐông H, ngày 15 tháng 4 năm 202121

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 67/2021/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2021 giữa:

- Nguyên đơn: bà Lê Thị Hồng N - sinh năm 1991; Địa chỉ: khu phố Mỹ H, phường Hòa Hiệp Bắc, thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.

- Bị đơn: ông Lê Đức C – sinh năm 1991; Địa chỉ: Khu phố 1, phường Hòa V, thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 và 118 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đã ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Lê Thị Hồng N - sinh năm 1991 và ông Lê Đức C – sinh năm 1991 (Giấy chứng nhận kết hôn số 07/2013, quyển số 01/2013 do UBND thị trấn Hòa V, huyện Đông Hòa, nay là phường Hòa Vinh, thị xã Đông Hòa cấp ngày 24/9/2013).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: bà Lê Thị Hồng N và ông Lê Đức C thống nhất giao cho bà Ngọc được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Lê Gia H, sinh ngày 16/3/2014. Ông Chung tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đ/tháng, thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 5/2021 và chấm dứt khi phát sinh một trong những trường hợp quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở; Khi cần thiết có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Nguyên đơn, bị đơn thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Lê Thị Hồng N tự nguyên chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0003992 ngày 16/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Hòa nên được hoàn trả lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Ông Lê Dức C tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ