- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thế A - Trần Thị Kiều M"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2021/QĐST-HNGĐ | Di Linh, ngày 29 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH, TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ vào Điều 361; Điều 396; Điều 397; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83; 84 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 174/2021/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Vũ Thế A , sinh năm 1983. Địa chỉ: Số 195 Hùng Vương, tổ 2, thị trấn D , huyện D , tỉnh Lâm Đồng.
2. Bà Trần Thị Kiều M , sinh năm 1984. Địa chỉ: Số 67/1 Đội Cấn, phường L , thành phố B , tỉnh Lâm Đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Xét việc thuận tình ly hôn của Ông Vũ Thế A và Bà Trần Thị Kiều M được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 9 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Anh và bà My
Về con chung: Ông Vũ Thế A và Bà Trần Thị Kiều M xác định vợ chồng có có 02 con chung tên Vũ Huy H , sinh ngày 19-4-2006 và Vũ Thiên L , sinh ngày 12-12-2016. Khi ly hôn ông và bà My thỏa thuận, ông trực tiếp nuôi dưõng cháu Hoàng, bà My trực tiếp nuôi dưỡng cháu Long. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản: Tài sản chung, tài sản nợ chung và tài sản cho vay chung vợ không có. Khi ly hôn không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.
Về lệ phí: Ông Vũ Thế A và Bà Trần Thị Kiều M tự nguyện chịu 300.000đ lệ phí xin ly hôn. Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án chấp nhận sự thỏa thuận của ông Anh và bà My.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Thế A và Bà Trần Thị Kiều M thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Vũ Huy H , sinh ngày 19-4-2006 cho Ông Vũ Thế A trực tiếp nuôi dưỡng.
Giao con chung tên Vũ Thiên L , sinh ngày 12-12-2016 cho Bà Trần Thị Kiều M trực tiếp nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi cấp dưỡng được thực hiện theo quy định Luật hôn nhân và gia đình.
2. Về lệ phí: Ông Vũ Thế A và Bà Trần Thị Kiều M chịu 300.000đ lệ phí DSST xin ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đồng theo biên lai thu số 0005705 ngày 01 tháng 7 năm 2021 của chi cục thi hành án dân sự huyện Di Linh (đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Di Linh; -THA dân sự huyện Di Linh; - UBND thị trấn Di Linh; - Lưu hồ sơ việc dân sự; -Án văn. | THẨM PHÁN K’ My Na |