vanban.org

Quyết định 52/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý hòa giải số: 113/2021/TLHG-HNGĐ ngày 15/7/202, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị K và anh Hoàng Minh T thỏa thuận trở về đoàn tụ cùng nhau xây dựng hạnh phúc gia đình, nuôi dạy con cái trưởng thành. Về chi phí hòa giải: Chị Nguyễn Thị K và anh Hoàng Minh T không phải chịu chi phí hòa giải theo quy định của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị K và anh Hoàng Minh T thỏa thuận trở về đoàn tụ cùng nhau xây dựng hạnh phúc gia đình, nuôi dạy con cái trưởng thành."
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý hòa giải số: 113/2021/TLHG-HNGĐ ngày 15/7/202, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BỐ TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52 /2021/QĐST-HNGĐBố Trạch, ngày 10 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH

Thẩm phán ra quyết định: Ông Nguyễn Thanh Vân.

Người yêu cầu: - Chị Nguyễn Thị K, sinh năm 1990; nơi cư trú: Thôn 1, thị trấn H, huyện B, tỉnh Q.

- Anh Hoàng Minh T, sinh năm 1982; nơi cư trú: Thôn 1, thị trấn H, huyện B, tỉnh Q.

Giấy đăng ký kết hôn số 01, ngày 02/01/2020 tại Ủy ban nhân dân xã H (nay là thị trấn H), huyện B, tỉnh Q.

NỘI DUNG KẾT QUẢ HÒA GIẢI :

Theo nội dung Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải về việc tự nguyện ly hôn và hòa giải thành tại Tòa án ngày 26/7/2021, chị Nguyễn Thị K và anh Hoàng Minh T thống nhất trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị K và anh Hoàng Minh T đều khai nhận anh, chị kết hôn với nhau vào ngày 02/01/2020 tại Ủy ban nhân dân xã H (nay là thị trấn H), huyện B, tỉnh Q trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn: Do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, mâu thuẫn ngày càng phát sinh. Sau khi nghe phân tích, hòa giải, anh chị thấy được những thiếu sót của nhau, mong muốn trở về đoàn tụ cùng nhau xây dựng hạnh phúc gia đình, nuôi dạy con cái trưởng thành.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, yêu cầu công nhận kết quả hòa giải tại Tòa án được thẩm tra tại phiên hòa giải; ý kiến của các bên tham gia hòa giải, Tòa án nhân dân huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình nhận định:

Nội dung thảo thuận, thống nhất trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26/7/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 15 ngày , kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản và tài liệu kèm theo về việc ghi nhận kết quả hòa giải thành (đoàn tụ), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

Căn cứ hồ sơ hôn nhân gia đình thụ lý hòa giải số: 113/2021/TLHG-HNGĐ ngày 15/7/2021; khoản 1 Điều 9; các Điều 32,33,34,35 và 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án và Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 26/7/2021.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý hòa giải số: 113/2021/TLHG-HNGĐ ngày 15/7/202, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị K và anh Hoàng Minh T thỏa thuận trở về đoàn tụ cùng nhau xây dựng hạnh phúc gia đình, nuôi dạy con cái trưởng thành.

2.Về chi phí hòa giải: Chị Nguyễn Thị K và anh Hoàng Minh T không phải chịu chi phí hòa giải theo quy định của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo , kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Chị K và anh T, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị, đề nghị xem xét lại Quyết định công nhận kết quả hòa giải trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ