vanban.org

Quyết định 52/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 14/12/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng T. Địa chỉ: phường T, quận C, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẢO LỘC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 52/2021/QĐST-DS
Bảo Lộc, ngày 14 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2021/TLST-DS ngày 03 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng T.

Địa chỉ: phường T, quận C, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Hữu Đ – Chủ tịch HĐQT

Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Đặng Văn N, sinh năm 1990. Địa chỉ: huyện D, tỉnh Lâm Đồng. Ông Lê Văn S, sinh năm 1988. Địa chỉ: phường C, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

Bị đơn: Ông Phạm Đức T, sinh năm 1991.

Địa chỉ: thôn T, xã L, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Phạm Đức T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng T số tiền vay 611.528.460 (Sáu trăm mười một triệu năm trăm hai mươi tám nghìn bốn trăm sáu mươi) đồng, trong đó gồm 444.186.307 đồng tiền gốc và 167.342.153 đồng tiền lãi.

Tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp số 81568.18.747.4395365.BD ngày 21/09/2018 giữa Ngân hàng T và ông Phạm Đức T đối với tài sản thế chấp là quyền tài sản và quyền lợi hợp pháp khác phát sinh từ Hợp đồng cho thuê địa điểm kinh doanh tại chợ Trung tâm Bảo Lộc số E17-T/HĐCTĐKD-V.A.T/2018 ký giữa Công ty TNHH Xây Dựng - Dịch Vụ - Thương Mại V.A.T và ông Phạm Đức T ngày 10/9/2018; quyền sử dụng quầy/sạp E17 thuộc tầng trệt chợ Trung tâm thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng quầy/sạp chợ Trung tâm thành phố Bảo Lộc số 122/GCNQSD-QS do Công ty TNHH Xây Dựng - Dịch Vụ - Thương Mại V.A.T cấp ngày 10/09/2018 cho ông Phạm Đức T. Trường hợp ông T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ.

3. Về chi phí tố tụng: Ông T phải trả lại cho Ngân hàng T 800.000 (Tám trăm nghìn) đồng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.

4. Về án phí: Ông T phải chịu 14.231.000 (Mười bốn triệu hai trăm ba mươi mốt nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng T tiền tạm ứng án phí đã nộp là 13.855.000 (Mười ba triệu tám trăm năm mươi lăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0004645 ngày 03 tháng 11 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng.

5. Về nghĩa vụ thi hành án:

Kể từ ngày 07/12/2021 bên phải thi hành án còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 81567.18.747.4395365.TD ngày 21/09/2018 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất theo từng thời kỳ của Ngân hàng T thì lãi suất phải tiếp tục thanh toán theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng T.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ