- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐĐC"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Phạm Đức T , sinh năm 1988
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2021/QĐST- DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào biên bản hòa giải T ngày 27/4/2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 133/2020/TLST- DS ngày 05 tháng 11 năm 2020 về việc “ Tranh chấp hợp đồng vay tài sản ”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải T về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải T , không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Phạm Đức T , sinh năm 1988
HKTT: Căn hộ A, Phường Đạ, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà
Nội.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Hồng S, sinh năm 1964
HKTT: P - B, số K, phường N, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà
Nội.
( Theo hợp đồng ủy quyền lập ngày 02/3/2020)
Bị đơn:
Công ty cổ phần C
Trụ sở: số N , Phường P, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Cao Văn M - Giám đốc.
Ông Lê Xuân L - Chủ tịch HĐQT
Đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Đình V - Kế toán trưởng
( Theo giấy ủy quyền số 396/UQ-CT ngày 04/12/2020)
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Phạm Đức T do ông Phạm Hồng S là đại diện theo ủy quyền và Công ty cổ phần C do ông Vũ Đình V làm đại diện theo ủy quyền cùng thống nhất xác nhận tính đến hiện nay phía Công ty cổ phần C còn nợ ông Phạm Đức T số tiền gốc là 1.500.000.000 ( Một tỷ năm trăm triệu) đồng và lãi chậm thanh toán là 270.000.000 ( Hai trăm bảy mươi triệu) đồng phát sinh trên cơ sở hợp đồng vay số 04/HĐVV/2018 ngày 9/4/2018 ký giữa ông Phạm Đức T với Công ty cổ phần C .
2.2. Ông Phạm Đức T do ông Phạm Hồng S là đại diện theo ủy quyền và Công ty cổ phần C do ông Vũ Đình V làm đại diện theo ủy quyền cùng thống nhất phương án trả nợ số tiền gốc 1.500.000.000 ( Một tỷ năm trăm triệu) đồng như sau:
Tháng 6/2021 thanh toán số tiền gốc là 100.000.000 đồng
Tháng 7/2021 thanh toán số tiền gốc là 100.000.000 đồng
Tháng 8/2021 thanh toán số tiền gốc là 100.000.000 đồng
Tháng 9/2021 thanh toán số tiền gốc là 150.000.000 đồng
Tháng 10/2021 thanh toán số tiền gốc là 150.000.000 đồng
Tháng 11/2021 thanh toán số tiền gốc là 150.000.000 đồng
Tháng 12/2021 thanh toán số tiền gốc là 150.000.000 đồng
Tháng 1/2022 thanh toán số tiền gốc là 200.000.000 đồng
Tháng 3/2022 thanh toán số tiền gốc là 200.000.000 đồng
Tháng 4/2022 thanh toán số tiền gốc là 200.000.000 đồng
Trong trường hợp Công ty cổ phần C thanh toán tiền gốc theo đúng lộ trình trên thì ông Phạm Đức T sẽ miễn toàn bộ tiền lãi là 270.000. 000 đồng. Trong trường hợp Công ty cổ phần C vi phạm bất kỳ lộ trình thanh toán tiền gốc nêu trên thì Công ty cổ phần C sẽ phải thanh toán tiền lãi là 270.000.000 đồng và phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo nội dung hợp đồng kể từ ngày vi phạm cho đến khi trả hết nợ.
3. Về án phí: Công ty cổ phần C tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 32.550.000 đồng. Hoàn trả cho ông Phạm Đức T số tiền tạm ứng án phí 39.411.000 đồng đã nộp tại biên lai số 0017171 ngày 21/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Long Biên, Thành phố Hà Nội.
4. Quyết định này, có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| - Nơi nhận: - VKS ND quận Long Biên. - Tòa án nhân dân TP Hà Nội - Những người tham gia tố tụng - Chi cục THA dân sự quận Long Biên - Lưu | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Trâm Anh |