- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa nguyên đơn ông Phạm Văn N với bị đơn bà Phạm Thị B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: *Nguyên đơn: Ông Phạm Văn N, sinh năm 1939 Địa chỉ: ấp Thanh Bình, xã Trường Xuân B, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ CẦN THƠ ------------------------------ Số: 52/2021/QĐST-DS | Thới Lai, ngày 29 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19/3/2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 47/2021/TLST-DS ngày 01 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: *Nguyên đơn: Ông Phạm Văn N, sinh năm 1939 Địa chỉ: ấp Thanh Bình, xã Trường Xuân B, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ. *Bị đơn: Bà Phạm Thị B, sinh năm 1957 Địa chỉ: ấp Thới Thanh B, xã Trường Xuân B, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Phạm Thị B thống nhất số vàng còn nợ ông Phạm Văn N và đồng ý trả 10 chỉ vàng 24k (loại vàng nhẫn);
- Về phương thức trả nợ: ông Phạm Văn N và bà Phạm Thị B sẽ thỏa thuận thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự và chấp hành theo quyết định của cơ quan thi hành án;
- Về án phí: ông Phạm Văn N và bị đơn bà Phạm Thị B thuộc diện người cao tuổi và được miễn nộp tạm ứng án phí và án phí theo quy định Điều 12 Nghị quyết 326 về án phí, lệ phí Tòa án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thanh Trúc |