vanban.org

Quyết định 52/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1980; Địa chỉ: ấp B, xã C, huyện G, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị L- Thái Hữu D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2021/QĐST-DSGiồng Trôm, ngày 14 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 6 tháng 10 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 119/2021/TLST-DS ngày 07 tháng 6 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản và tranh chấp hụi”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1980;

Địa chỉ: ấp B, xã C, huyện G, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: Bà Trương Minh N, sinh năm: 1981;

Ông Thái Hữu D, sinh năm 1977.

Địa chỉ: ấp B, xã C, huyện G, tỉnh Bến Tre.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Buộc bà Trương Minh N và ông Thái Hữu D có trách nhiệm liên đới trả cho bà Nguyễn Thị L số tiền 800.000.000 (tám trăm triệu) đồng. Ghi nhận bà Nguyễn Thị L không yêu cầu tính lãi đối với số tiền trên.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về án phí: án phí dân sự sơ thẩm được giảm 50% là 18.000.000 (mười tám triệu) đồng.

+ Buộc bà Trương Minh N và ông Thái Hữu D có trách nhiệm liên đới nộp số tiền án phí là 9.000.000 (chín triệu) đồng.

+ Buộc bà Nguyễn Thị L có trách nhiệm nộp số tiền án phí là 9.000.000 (chín triệu) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.250.000 (ba triệu hai trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0007914 ngày 07/6/2021 và khấu trừ 5.750.000 (năm triệu bảy trăm năm mươi nghìn) đồng vào số tiền 15.400.000 (mười lăm triệu bốn trăm nghìn) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0007913 ngày 07/6/2021. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm hoàn lại cho bà Nguyễn Thị L số tiền 9.650.000 (chín triệu sáu trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0007913 ngày 07/6/2021.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ