vanban.org

Quyết định 52/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Thạch Thất, TP. Hà Nội Tuyên án 09/06/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam; Địa chỉ: Số 108 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đức Th - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Đào Thị Thu H, bà Trần Thị Thu Tr và bà Nguyễ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "T/C HĐTD giữa ngân hàng Công thương Vn và ông D bà H"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THẤT
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2021/QĐST-DSThạch Thất, ngày 09 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 30, 147, 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điểm b Khoản 1 Điều 24, mục 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 22/2021/TLST-DS ngày 02 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam; Địa chỉ: Số 108 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đức Th - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Đào Thị Thu H, bà Trần Thị Thu Tr và bà Nguyễn Minh Ph – Cán bộ Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đống Đa (Văn bản ủy quyền số 1105/UQ-HĐQT – NHCT18 ngày 24-12-2018).

2. Bị đơn:

2.1. Ông Lê Quang D, sinh năm 1984; Địa chỉ cư trú: Thôn L T, xã L T, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.

2.2. Bà Bùi Thị H, sinh năm 1984 (vợ của ông D). Địa chỉ cư trú: Thôn L T, xã L T, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Quang D, sinh năm 1984 (giấy ủy quyền ngày 5-5-2021).

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về số tiền nợ còn và trách nhiệm trả nợ theo hợp đồng tín dụng:

1.1. Ông Lê Quang D, bà Bùi Thị H xác nhận và nhất trí đến ngày 20-6-2021 thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam số tiền nợ tính đến ngày 31-5-2021 theo hợp đồng cho vay số: 01/2018-HĐCV/NHCT126-LQD ngày 8-02-2018, giấy nhận nợ số 01/LQD ngày 8-02-2018 với số tiền là 2.217.794.044 đồng (trong đó nợ gốc: 1.980.000.000 đồng, nợ lãi trên nợ gốc trong hạn: 234.019.154 đồng, nợ lãi trên nợ gốc quá hạn: 3.774.890 đồng).

1.2. Bên vay tín dụng là ông Lê Quang D, bà Bùi Thị H phải tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc còn lại theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay và Giấy nhận nợ đã ký kết, kể từ ngày 01-6-2021 cho đến khi thanh toán xong tiền nợ gốc cho Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam.

2. Về xử lý tài sản bảo đảm:

2.1. Trường hợp ông Lê Quang D, bà Bùi Thị H hoàn thành xong nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam theo phạm vi bảo đảm của Hợp đồng thế chấp tài sản và Hợp đồng cho vay đã ký kết thì Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam phải trả các giấy tờ (bản chính) liên quan đến tài sản thế chấp để làm thủ tục giải chấp tài sản bảo đảm cho bên có tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật.

2.2. Trường hợp ông Lê Quang D, bà Bùi Thị H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng cho vay và Giấy nhận nợ đã ký kết thì Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 204, tờ bản đồ số F48-116-(99-C), diện tích 1.247,5m2, địa chỉ tại thôn Đồng Gội, xã Hòa Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình (được UBND huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CĐ282713 ngày 16-10-2017 cho ông Nguyễn Bá M. Ngày 6-02-2018, ông Nguyễn Bá M chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất cho ông Lê Quang D theo hồ sơ số: 004550.CN.001) theo thỏa thuận trong Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2018/HĐBĐ/NHCT126-LQD ngày 6-02-2018 giữa bên thế chấp ông Lê Quang D với bên nhận thế chấp là Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đống Đa. Hợp đồng thế chấp được công chứng ngày 7-02-2018 tại Văn phòng Công chứng số 2 tỉnh Hòa Bình, đăng ký thế chấp ngày 7-02-2018 tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.

Phạm vi nghĩa vụ bảo đảm bằng tài sản thế chấp là nghĩa vụ trả nợ số tiền 2.200.000.000 đồng nợ gốc và tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận tín dụng trên số tiền đảm bảo cho nợ gốc 2.200.000.000 đồng.

2.3. Trường hợp đã xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ mà giá trị tài sản bảo đảm không đủ trả các khoản nợ thì ông Lê Quang D, bà Bùi Thị H phải có trách nhiệm thanh toán số tiền nợ còn lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam cho đến khi thanh toán xong khoản nợ tín dụng.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

3.1. Ông Lê Quang D, bà Bùi Thị H nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp hòa giải thành (50% tiền án phí phải nộp) với số tiền là 38.177.000 đồng.

3.2. Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam được hoàn trả tiền tạm ứng án phí đã nộp 37.070.000 đồng (Theo biên lai nộp tạm ứng án phí số 0011920 ngày 02-3-2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội).

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ