vanban.org

Quyết định 52/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện KBang, tỉnh Gia Lai Tuyên án 18/08/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt N m (gọi tắt là Ngân hàng); Đị chỉ: Số 02 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Đình, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền là ông Đỗ Th nh B, chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Kb ng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KBANG-TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2021/QĐST-DSKbang, ngày 18 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213; Điều 143, khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147; Điều 157 và Điều 158 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 củ ộ luật dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 99/2020/TLST-DS ngày 21 tháng 10 năm 2020;

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt N m (gọi tắt là Ngân hàng); Đị chỉ: Số 02 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Đình, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền là ông Đỗ Th nh B, chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Kb ng Đông Gi L i. Đị chỉ: Số 35 Võ Thị Sáu, thị trấn Kb ng, huyện Kb ng, tỉnh Gi L i.

- Bị đơn: à Đinh Thị L, sinh năm 1983 và ông Đinh Văn Đ, sinh năm 1977; Cùng đị chỉ: Thôn 4, xã Đông, huyện Kb ng, tỉnh Gi L i.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Theo yêu cầu đòi nợ tiền phát sinh từ hợp đồng tín dụng củ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt N m thông qu Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Kb ng Đông Gi L i thì bị đơn bà Đinh Thị L và ông Đinh Văn Đ thừ nhận còn nợ và chấp nhận trả cho Ngân hàng tổng số tiền là 187.550.958 đồng (một trăm tám mươi bảy triệu năm trăm năm mươi nghìn chín trăm năm mươi tám đồng). Trong đó: Nợ gốc là 150.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn là 24.515.753 đồng và nợ lãi quá hạn là 13.035.205 đồng (các khoản lãi tính đến ngày 10/8/2021), theo phương thức và thời hạn như s u:

Phương thức trả nợ làm 01 lần, bằng tiền mặt;

Thời gi n trả nợ vào ngày 10/9/2021.

Các đương sự thống nhất thỏ thuận: Lãi suất đối với tiền lãi chậm trả (theo thỏa thuận của hai bên đương sự tại hồ sơ vay vốn), trường hợp khách hàng không trả tiền lãi đúng kỳ hạn như đã thỏ thuận tại Hợp đồng tín dụng thì khách hàng phải trả lãi suất đối với tiền lãi chậm trả bằng 10%/năm (0,0277%/ngày) tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gi n chậm trả (thời gi n chậm trả tính theo ngày).

Nếu bà L-ông Đ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩ vụ trả nợ ng y s u khi quyết định củ Tò án có hiệu lực pháp luật thì Ngân hàng thông qua thông qua Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Kb ng Đông Gi L i có quyền yêu cầu cơ qu n thi hành án dân sự xử lý bán tài sản thế chấp s u: Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất theo các Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BY 484715 do Uỷ b n nhân dân huyện Kb ng, tỉnh Gi L i cấp ngày 08/4/2015 cho bà Đinh Thị L và ông Đinh Văn Đ theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 3449 ngày 20/7/2017 và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CE 608409 do Uỷ b n nhân dân huyện Kb ng, tỉnh Gi L i cấp ngày 24/01/2017 cho bà Đinh Thị L và ông Đinh Văn Đ theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 3450 ngày 20/7/2017 để thu hồi nợ cho Ngân hàng.

Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu xử lý bất kỳ tài sản nào thuộc quyền sở hữu củ bà Đinh Thị L và ông Đinh Văn Đ để thu hồi nợ.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (ngày 11/8/2021) khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

- Về án phí Dân sự sơ thẩm là 4.688.773 đồng (bốn triệu sáu trăm tám mươi tám nghìn bảy trăm bảy mươi ba đồng), bị đơn bà Đinh Thị L và ông Đinh Văn Đ tự nguyện chịu toàn bộ.

Nguyên đơn Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt N m không phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Kb ng Đông Gi L i số tiền tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm đã nộp là 4.243.304 đồng (Bốn triệu hai trăm bốn mươi ba nghìn ba trăm lẻ bốn đồng) theo Biên l i thu tạm ứng phí, lệ phí Tò án số: 0003541 ngày 20/10/2020 củ Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kb ng, tỉnh Gi L i.

- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Bà Đinh Thị L và ông Đinh Văn Đ có trách nhiệm hoàn trả số tiền 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ cho nguyên đơn Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt N m thông qu Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Kb ng Đông Gi L i.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi người phải thi hành án (thi hành án xong, tất cả các khoản tiền nợ (5.000.000 đồng), hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ng y s u khi được b n hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7 , 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ