vanban.org

Quyết định 52/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai Tuyên án 31/12/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N; địa chỉ: Số 02 L, phường T, quận B, thành phố H. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Cao Tấn Đ – Chức vụ: Phó Giám đốc phụ trách, điều hành – Chi nhánh huyện I; địa chỉ: 290 H, thị trấn I, huyện I, tỉnh G. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận Ngân hàng Nông nghiệp - Đông, Liên"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN IA GRAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2021/QĐST-DSIa Grai, ngày 31 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2021, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 211/2021/TLST-DS ngày 03 tháng 11 năm 2021, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng N; địa chỉ: Số 02 L, phường T, quận B, thành phố H.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Cao Tấn Đ – Chức vụ: Phó Giám đốc phụ trách, điều hành – Chi nhánh huyện I; địa chỉ: 290 H, thị trấn I, huyện I, tỉnh G.

- Bị đơn: Ông Lưu Văn Đ và bà Lê Thị L; địa chỉ: Tổ dân phố X, thị trấn I, huyện I, tỉnh G.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ:

Ông Lưu Văn Đ và bà Lê Thị L thừa nhận, tính đến ngày hòa giải (23/12/2021), ông Lưu Văn Đ và bà Lê Thị L còn nợ Ngân hàng N tổng số tiền là 342.072.917 đồng (ba trăm bốn mươi hai triệu không trăm bảy mươi hai ngàn chín trăm mười bảy đồng) theo Hợp đồng tín dụng số 5005-LAV-202002412 ngày 04/8/2020. Trong đó, tiền gốc là 295.000.000 đồng (hai trăm chín mươi lăm triệu đồng), nợ lãi là 47.072.917 đồng (bốn mươi bảy triệu không trăm bảy mươi hai ngàn chín trăm mười bảy đồng) gồm: Nợ lãi trong hạn là 29.790.822 đồng (hai mươi chín triệu bảy trăm chín mươi ngàn tám trăm hai mươi hai đồng), nợ lãi quá hạn là 15.384.452 đồng (mười lăm triệu ba trăm tám mươi tư ngàn bốn trăm năm mươi hai đồng), lãi chậm trả là 1.897.643 đồng (một triệu tám trăm chín mươi bảy ngàn sáu trăm bốn mươi ba đồng).

2.2. Về phương thức và thời hạn thanh toán:

Ông Lưu Văn Đ và bà Lê Thị L cam kết trả toàn bộ nợ gốc và nợ lãi cho Ngân hàng N với tổng số tiền là 342.072.917 đồng (ba trăm bốn mươi hai triệu không trăm bảy mươi hai ngàn chín trăm mười bảy đồng). Thời hạn trả chậm nhất đến hết ngày 15/02/2022.

Ông Lưu Văn Đ và bà Lê Thị L còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong trong hợp đồng tín dụng đã ký kết kể từ ngày hòa giải (23/12/2021) cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thoả thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.3. Về quyền yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm: Trường hợp Lưu Văn Đ và bà Lê Thị L không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án Dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 1020718/HĐTC ngày 31/7/2018. Tài sản được quyền xử lý, bao gồm:

Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của Thửa đất số 177 và Thửa đất số 179 thuộc tờ bản đồ số 35 tại thị trấn I, huyện I, tỉnh G, được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh G cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CN 984689, số vào sổ cấp giấy CS12449 ngày 19/8/2018 cho ông Lưu Văn Đ và bà Lê Thị L.

2.4. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ông Lưu Văn Đ và bà Lê Thị L tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ đối với số tiền là 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng) nên ông Đ, bà L phải trả lại cho Ngân hàng N số tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng).

2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lưu Văn Đ và bà Lê Thị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 8.551.823 đồng (Tám triệu năm trăm năm mươi mốt ngàn tám trăm hai mươi ba đồng). Trả lại cho Ngân hàng N số tiền đã tạm ứng án phí trước đây là 8.205.872 đồng (Tám triệu hai trăm lẻ năm ngàn tám trăm bảy mươi hai đồng) theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0008330 ngày 02 tháng 11 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện I, tỉnh G.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ