- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của bà Nguyễn Thị B và ông Kim Long T (Giấy chứng nhận kết hôn số 35/2012 do UBND phường T , quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 20.
- Căn cứ chính? Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN S THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52A/2021/QĐCNHGT - HNGĐ | S, ngày 01 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
- Căn cứ vào Điều 34 và Điều 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 129/2021/TLHGST- HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2021, giữa:
+ Người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị B . Sinh năm: 1987. Địa chỉ: Số 61 đường Phan Bá P, phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng.
+ Người bị kiện: Ông Kim Long T . Sinh năm: 1978. Địa chỉ: Số 61 đường Phan Bá P, phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ vụ việc là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội; không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác;
Đã hết thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản và tài liệu kèm theo.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của bà Nguyễn Thị B và ông Kim Long T (Giấy chứng nhận kết hôn số 35/2012 do UBND phường T , quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 20.02.2012).
2. Nội dung hòa giải thành giữa các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị B và ông Kim Long T thuận tình Ly hôn.
- Về con chung: bà Nguyễn Thị B và ông Kim Long T xác định có 02 con chung là: Kim Nguyễn Hà V , sinh ngày 20/12/2012 và Kim Nguyễn Hà M , sinh ngày 20/12/2012. Ly hôn, ông bà thống nhất giao 02 con chung Kim Nguyễn Hà V và Kim Nguyễn Hà M cho bà Nguyễn Thị B trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Ông Kim Long T không phải cấp dưỡng nuôi hai con chung.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung, không ai được ngăn cấm. Khi c n thiết vì quyền lợi của con chung, các bên có quyền thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị B và ông Kim Long T xác định không có tài sản chung.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị B và ông Kim Long T xác định không có nợ chung.
- Chi phí hòa giải hoặc các chi phí khác theo luật hòa giải, đối thoại: không có.
3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác mà họ không thực hiện được quyền đề nghị theo đúng thời hạn thì thời gian đó không tính vào thời hạn đề nghị.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
4. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận S, thành phố Đà Nẵng; - Chi cục thi hành án dân sự quận S; - UBND phường T, quận S; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Thị Phước Hòa |