vanban.org

Quyết định 52/2021/HNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị Thu Đ và anh Nguyễn Thanh D đồng ý ly hôn. Về con chung: Chị Đ và anh D có 1 con chung là cháu Nguyễn Quốc K, sinh ngày 02/9/2012. Chị Đ và anh D thống nhất giao cháu K cho chị Đ trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành. Anh D không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh D có … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị Thu Đ - Nguyễn Thanh D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2021/QĐST-HNGĐMỹ Tho, ngày 23 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 820/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 11 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Võ Thị Thu Đ, sinh năm 1979

Địa chỉ: ấp H, xã T, TP. M, tỉnh Tiền Giang.

- Anh Nguyễn Thanh D, sinh năm 1982

Địa chỉ: thôn Q, xã K, huyện C, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị Thu Đ và anh Nguyễn Thanh D kết hôn ngày 15/10/2012 tại UBND xã T, thành phố M, Tiền Giang. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống và sống ly thân hơn 5 năm nay. Nay chị Đ và anh D thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn giữa hai anh chị.

- Về con chung: Chị Đ và anh D có 1 con chung là cháu Nguyễn Quốc K, sinh ngày 02/9/2012. Chị Đ và anh D thống nhất giao cháu K cho chị Đ trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành. Anh D không phải cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

Ngày 15/3/2021, Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho đã tiến hành hòa giải đoàn tụ và anh D nộp đơn xin vắng mặt có chứng thực chữ ký của UBND xã K, huyện C, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu với nội dung là vẫn giữ nguyên lời trình bày trong đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và bản tự khai ngày 19/11/2020 đã gửi cho Tòa án,

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị Thu Đ và anh Nguyễn Thanh D đồng ý ly hôn.

- Về con chung: Chị Đ và anh D có 1 con chung là cháu Nguyễn Quốc K, sinh ngày 02/9/2012. Chị Đ và anh D thống nhất giao cháu K cho chị Đ trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành. Anh D không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh D có quyền tới lui thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Đ và anh D tự nguyện chịu là 300.000 đồng. Chị Đ và anh D mỗi người đã nộp 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 0002473, số 0002472 ngày 26/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho nên xem như nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ