vanban.org

Quyết định 52/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Lê Hữu H Về con chung: Chị Nguyễn Thị N được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Lê Nguyễn Thủy T, sinh ngày 30/01/2019. Anh Lê Hữu H không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con và có quyền thăm nom… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc dân sự CNTTLH giữa chị Nguyễn Thị Nga và anh Lê Hữu Hùng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2020/QĐST-HNGĐHà Tĩnh, ngày 29 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH, TỈNH HÀ TĨNH Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212, 213 và khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 1, 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 59/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1991; Địa chỉ cư trú: Khối phố V, phường V, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh. Anh Lê Hữu H, sinh năm 1986; Địa chỉ cư trú: Khối phố V, phường V, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Lê Hữu H tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn vào ngày 25/11/2015 tại UBND phường V, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh. Sau khi kết hôn tình cảm vợ chồng không hòa thuận, từ năm 2016 phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hòa hợp, sống không tin tưởng nhau, mâu thuẫn trầm trọng nhất là từ tháng 3 năm 2020, vợ chồng sống ly thân, chấm dứt mọi sinh hoạt chung. Mặc dù đã được gia đình, bạn bè khuyên giải nhưng vẫn không có kết quả. Hiện tại hai người xác định tình cảm không còn tình nên đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Lê Hữu H có 01 con chung tên là Lê Nguyễn Thủy T, sinh ngày 30/01/2019, hai bên thỏa thuận chị Nguyễn Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Anh Lê Hữu H không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con. [3] Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Lê Hữu H không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí: Anh Lê Hữu H tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Lê Hữu H

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị N được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Lê Nguyễn Thủy T, sinh ngày 30/01/2019. Anh Lê Hữu H không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con và có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản: Chị Nguyễn Thị N và anh Lê Hữu H không yêu cầu giải quyết. 2. Về lệ phí: Anh Lê Hữu H tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Tĩnh theo biên lai thu tiền số AA/2016/ 0001432 ngày 19/5/2020. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ