vanban.org

Quyết định 52/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị Diểm T và ông Nguyễn Trọng N tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau. Về con chung: ông Nguyễn Trọng N là người trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Ngọc Xuân A, sinh ngày: 29/4/2014. Bà nguyễn Thị Diểm T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 1.000.000 (Một triệu) … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Diểm T - Nguyễn Trọng N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2020/QĐST-HNGĐThành phố Bến Tre, ngày 18 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE - TỈNH BẾN TRE

Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 46/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Nguyễn Thị Diểm T, sinh năm: 1991;

Địa chỉ: Số 249, ấp P, xã PH, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

- Ông Nguyễn Trọng N, sinh năm: 1993;

Địa chỉ: Số 180, ấp LH, xã LĐ, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: bà Nguyễn Thị Diểm T và ông Nguyễn Trọng N tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã LĐ, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre vào ngày 13/01/2014 nên hôn nhân của ông bà là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10/3/2020, bà T và ông N tự nguyện ly hôn với nhau là phù hợp theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Xuân A, sinh ngày: 29/4/2014. Bà T và ông N thỏa thuận: sau khi ly hôn, ông Nguyễn Trọng N là người trực tiếp nuôi con chung, bà nguyễn Thị Diểm T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 1.000.000 (Một triệu) đồng.

Về tài sản chung: bà Nguyễn Thị Diểm T và ông Nguyễn Trọng N cùng khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: bà Nguyễn Thị Diểm T và ông Nguyễn Trọng N cùng khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, bà Nguyễn Thị Diểm T và ông Nguyễn Trọng N phải chịu.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị Diểm T và ông Nguyễn Trọng N tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.

- Về con chung: ông Nguyễn Trọng N là người trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Ngọc Xuân A, sinh ngày: 29/4/2014. Bà nguyễn Thị Diểm T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 1.000.000 (Một triệu) đồng. Thời điểm cấp dưỡng bắt đầu từ khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.

Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

- Về tài sản chung: bà Nguyễn Thị Diểm T và ông Nguyễn Trọng N cùng khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về các vấn đề khác: bà Nguyễn Thị Diểm T và ông Nguyễn Trọng N cùng khai không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng bà Nguyễn Thị Diểm T và ông Nguyễn Trọng N phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng mà bà Nguyễn Thị Diểm T và ông Nguyễn Trọng N đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008849 ngày 18 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ