vanban.org

Quyết định 52/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Anh T và bà Bùi Thị T1.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Anh T và bà Bùi Thị T1 thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 76 do UBND xã M, huyện B, tỉnh D cấp ngày 06/8/2012 cho Ông Nguyễn Anh T và bà Bùi Thị T1 không còn giá trị pháp lý). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn vì mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Anh T và bà Bùi Thị T1.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC TÂN UYÊN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2020/QĐST-HNGĐBắc Tân Uyên, ngày 17 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 74/2020/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Anh T, sinh năm 1990; địa chỉ: Thôn 15, xã T, huyện C, tỉnh N.

- Bị đơn: Bà Bùi Thị T1, sinh năm 1994; địa chỉ: Ấp M, xã M, huyện B, tỉnh D.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83, 84 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Anh T và bà Bùi Thị T1.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Anh T và bà Bùi Thị T1 thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 76 do UBND xã M, huyện B, tỉnh D cấp ngày 06/8/2012 cho Ông Nguyễn Anh T và bà Bùi Thị T1 không còn giá trị pháp lý).

- Về con chung và mức cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Anh T và bà Bùi Thị T1 thống nhất giao 02 con chung tên Nguyễn Đăng K, sinh ngày 20/8/2012 và Nguyễn Thị Quỳnh H, sinh ngày 22/5/2016 cho bà Bùi Thị T1 trực tiếp nuôi dưỡng; ông Nguyễn Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Bà Tươi và ông Tài đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp ông T lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà T1 có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông T.

Vì quyền và lợi ích về mọi mặt của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi một hoặc cả hai đương sự có yêu cầu.

- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: Ông Nguyễn Anh T tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0030985 ngày 25/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Tân Uyên. Hoàn trả cho ông Nguyễn Anh T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ