- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Lê Ngọc Đ và bà Hoàng Thị D thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2020/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 06 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân
và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 46/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
Ông Lê Ngọc Đ, sinh năm 1989; Hộ khẩu thường trú: thôn 1, xã Th, huyện Ch, tỉnh Gia Lai.
Hiện trú tại: K 141 H35/3 Tr, phường H, quận Th, thành phố Đà Nẵng.
Và bà Hoàng Thị D, sinh năm 1991; Hiện trú tại: số 56 Ng, phường Kh, quận C, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa Ông Lê Ngọc Đ và bà Hoàng Thị D được xác lập trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện vào năm 2019, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Khuê Trung, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng và đã được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 52 ngày 04 tháng 4 năm 2019.Vì vậy, đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Sau khi kết hôn, Ông Lê Ngọc Đ và bà Hoàng Thị D chung sống tại địa chỉ số số 56 Nguyễn Lai, phường Khuê Trung, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng
Trong quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc, nhưng đến đầu năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng không tin tưởng nhau, tính tình không hợp nên thường xuyên cãi vã.
Nay Ông Lê Ngọc Đ và bà Hoàng Thị D xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, không còn thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau nên ông, bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn.
Xét thấy, Ông Lê Ngọc Đ và bà Hoàng Thị D đã thật sự tự nguyện thuận tình ly hôn, mâu thuẫn giữa Ông Lê Ngọc Đ và bà Hoàng Thị D đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, hôn nhân không tồn tại trên thực tế nên cần áp dụng Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà.
Về con chung: Ông Lê Ngọc Đ và bà Hoàng Thị D xác nhận vợ chồng có 01 con chung: Lê Hoàng Thiên Ân, sinh ngày 25/8/2019. Sau khi ly hôn Ông Lê Ngọc Đ và bà Hoàng Thị D thống nhất thỏa thuận:
Bà Hoàng Thị D nhận trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con Lê Hoàng Thiên Ân, sinh ngày 25/8/2019 cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Lê Ngọc Đ tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000đ (Ba triệu đồng). Thời gian thực hiện nghĩa vụ kể từ tháng 3 năm 2020 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
Ông Lê Ngọc Đ và bà Hoàng Thị D tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con chung sau ly hôn phù hợp với quy định của pháp luật nên cần áp dụng các điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con của ông bà.
Về tài sản chung về nợ chung: Ông Lê Ngọc Đ và bà Hoàng Thị D xác nhận không có nên Tòa án không đề cập giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận Ông Lê Ngọc Đ và bà Hoàng Thị D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con sau ly hôn của Ông Lê Ngọc Đ và bà Hoàng Thị D như sau:
Bà Hoàng Thị D nhận trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con Lê Hoàng Thiên Ân, sinh ngày 25/8/2019 cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Lê Ngọc Đ tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000đ (Ba triệu đồng). Thời gian thực hiện nghĩa vụ kể từ tháng 3 năm 2020 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Lê Ngọc Đ và bà Hoàng Thị D xác nhận không có nên Tòa án không đề cập giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) Ông Lê Ngọc Đ và bà Hoàng Thị D phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0000962 ngày 20 tháng 02 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ. Như vậy, Ông Lê Ngọc Đ và bà Hoàng Thị D đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - Viện KSND quận Cẩm Lệ; - UBND phường Khuê Trung; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trƣơng Thị Hai |