vanban.org

Quyết định 52/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Trọng B và chị Quách Thị Thùy L. 2.

Về hôn nhân: Anh Huỳnh Trọng B và chị Quách Thị Thùy L thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Huỳnh Trọng B và chị Quách Thị Thùy L thống nhất có một con chung là Huỳnh Ha N, sinh ngày 12/02/2013. Hai bên thỏa thuận: Anh B trực tiếp nuôi cháu N, chị L cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh B mỗi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ: Huỳnh Trọng B - Quách Thị Thùy L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Trọng B và chị Quách Thị Thùy L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHƢ THANH
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2020/QĐST-HNGĐNhư Thanh, ngày 03 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 39/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2020, về việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn, giữa: Nguyên đơn: Anh Huỳnh Trọng B - Sinh năm 1989 Địa chỉ: Thôn K, thị trấn B, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Chị Quách Thị Thùy L

- Sinh năm 1995 Địa chỉ: Thôn K, thị trấn B, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật TTDS; Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Trọng B và chị Quách Thị Thùy L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Anh Huỳnh Trọng B và chị Quách Thị Thùy L thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Huỳnh Trọng B và chị Quách Thị Thùy L thống nhất có một con chung là Huỳnh Ha N, sinh ngày 12/02/2013. Hai bên thỏa thuận: Anh B trực tiếp nuôi cháu N, chị L cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh B mỗi tháng 1.000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 7/2020 cho đến khi người được cấp dưỡng đủ 18 tuổi. Chị L có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ: Anh Huỳnh Trọng B và chị Quách Thị Thùy L thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Huỳnh Trọng B và chị Quách Thị Thùy L thống nhất: Chị L chịu 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Anh B chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền án phí anh B phải chịu được trừ vào tiền tạm ứng án phí anh đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: AA/2018/0006365 ngày 09/3/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Như Thanh. Anh B được trả lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƢ THANH

Cỡ chữ