vanban.org

Quyết định 52/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 28/12/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B Đ L V; Địa chỉ: Số nhà X tòa nhà C T, đường T H Đ, phường C N, Quận H K, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ VĨNH CHÂU
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2020/QĐST-DSVĩnh Châu, ngày 28 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 208/2020/TLST-DS ngày 27 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B Đ L V;

Địa chỉ: Số nhà X tòa nhà C T, đường T H Đ, phường C N, Quận H K, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP B Đ L V: Anh Lâm Thanh T, sinh năm 1984 (văn bản ủy quyền đề ngày 18//12/2020);

Địa chỉ: Số nhà Y đường T P, Phường Q, thành phố B L, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1980 và ông Nguyễn Trọng Q, sinh năm 1978;

Cùng địa chỉ: Nhà không số, khóm W P, phường V Pc, thị xã V C, tỉnh Sóc Trăng.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn ông Nguyễn Trọng Q: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1980 (Văn bản ủy quyền đề ngày 18/12/2020).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Các đương sự thống nhất được với nhau về số tiền bà Nguyễn Thị D và ông Nguyễn Trọng Q còn nợ Ngân hàng TMCP B Đ L V tính đến ngày 17/12/2020 là 76.371.191 đồng (Trong đó, vốn gốc là 68.750.000 đồng, lãi trong hạn là 6.712.997 đồng, lãi quá hạn là 908.194 đồng).

Các đương sự thỏa thuận về hình thức và thời hạn thanh toán như sau: Chậm nhất đến ngày 18/01/2021, bà Nguyễn Thị D và ông Nguyễn Trọng Q liên đới thanh toán trả Ngân hàng TMCP B Đ L V số tiền 76.371.191 đồng (Bảy mươi sáu triệu ba trăm bảy mươi mốt nghìn một trăm chín mươi mốt đồng). Đồng thời, bà Nguyễn Thị D và ông Nguyễn Trọng Q tiếp tục trả lãi phát sinh theo lãi suất của Hợp đồng tín dụng số HĐTD92020191130 ngày 29/11/2019 kể từ ngày 19/12/2020 cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ.

2.2. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch trên số tiền phải thanh toán là 76.371.191 đồng x 2,5% = 1.909.279 đồng (Một triệu chín trăm lẻ chín nghìn hai trăm bảy mươi chín đồng) do bà Nguyễn Thị D và ông Nguyễn Trọng Q tự nguyện chịu.

Ngân hàng TMCP B Đ L V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.858.700 đồng (Một triệu tám trăm năm mươi tám nghìn bảy trăm đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006446 ngày 27/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Vĩnh Châu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án Dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án Dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ