vanban.org

Quyết định 52/2020/QDST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Kim H, sinh năm: 1986 Địa chỉ: Số 213 LT – LL – Đ – Lâm Đồng. Bị đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Anh N, sinh năm: 1977 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "CNTT GIUA ÔNG H VÀ VO CHONG ÔNG N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐƠN DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 52/2020/QĐST - DS
Đơn Dương, ngày 11 tháng 06 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng vào các Điều 357; 463 và 466 của của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành lập ngày 03 tháng 06 năm 2020 về việc các đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 313/2019/TLST – DS ngày 26 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Kim H, sinh năm: 1986 Địa chỉ: Số 213 LT – LL – Đ – Lâm Đồng.

Bị đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Anh N, sinh năm: 1977

Bà Võ Thị Thu S, sinh năm: 1979

Địa chỉ: Số 95 H – LL – Đ – Lâm Đồng

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Vợ chồng ông Nguyễn Anh N, bà Võ Thị Thu S có nghĩa vụ trả cho ông Lê Kim H số tiền 150.000.000đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng), không tính lãi suất.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.

Về án phí: Vợ chồng ông Nguyễn Anh N, bà Võ Thị Thu S nhận chịu số tiền 3.750.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông Lê Kim H số tiền 3.750.000đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0016062 ngày 23/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đơn Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2014.

Cỡ chữ