vanban.org

Quyết định 52/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 15/05/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP H VN (Maritime bank); địa chỉ trụ sở chính: Số 54A đường N, phường L, quận Đ, thành phố H; Người đại diện theo pháp luật: Ông Huỳnh Bửu Q, chức vụ: Tổng giám đốc; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH THỪA THIÊN H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2020/QĐST-DSThành phố H, ngày 15 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 3, Điều 6, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 52/2020/TLST-DS ngày 05 tháng 3 năm 2020;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP H VN (Maritime bank); địa chỉ trụ sở chính: Số 54A đường N, phường L, quận Đ, thành phố H;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Huỳnh Bửu Q, chức vụ: Tổng giám đốc;

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Ngô Xuân H, chức vụ: Quyền Tổng giám đốc Ngân hàng quản lý tín dụng - Ngân hàng TMCP H VN (Theo giấy ủy quyền số 725/2019/UQ-TGDD ngày 04/3/2019);

Người được ủy quyền lại: Ông Đào Ngọc T, chức vụ: Giám đốc tố tụng và mua bán nợ (Theo giấy ủy quyền số 851/2019/UQ-TGĐ12 ngày 07/3/2019); địa chỉ liên lạc: Số 224 đường Đ, quận T, thành phố Đ;

* Bị đơn: Ông Hoàng Trường C, sinh năm 1987; địa chỉ: Thôn X, xã H, huyện N, tỉnh Thừa Thiên H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ: Ông Hoàng Trường C công nhận còn nợ của Ngân hàng TMCP H VN số tiền tính đến ngày 07/5/2020 là 104.352.949 đồng (Một trăm lẻ bốn triệu ba trăm năm mươi hai nghìn chín trăm bốn mươi chín đồng). Trong đó nợ gốc là 69.999.994 đồng, nợ lãi trong hạn là 29.660.540 đồng, nợ lãi quá hạn là 4.692.415 đồng.

2.2. Về phương thức thanh toán:

Đến ngày 30/8/2020, ông Hoàng Trường C phải trả cho Ngân hàng TMCP H VN số tiền nợ tính đến ngày 07/5/2020 là 104.352.949 đồng (Một trăm lẻ bốn triệu ba trăm năm mươi hai nghìn chín trăm bốn mươi chín đồng). Trong đó nợ gốc là 69.999.994, nợ lãi trong hạn là 29.660.540 đồng, nợ lãi quá hạn là 4.692.415 đồng.

Ông Hoàng Trường C còn phải tiếp tục trả tiền lãi cho Ngân hàng TMCP H VN trên số tiền nợ gốc chậm trả theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng kể từ ngày 08/5/2020 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản vay.

3. Về án phí: Các đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là (104.352.949 đồng x 5%)/2 = 2.608.823 đồng (làm tròn số là 2.609.000 đồng). Ông Hoàng Trường C tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 2.609.000 đồng (Hai triệu sáu trăm lẻ chín nghìn đồng). Ngân hàng TMCP H VN không phải chịu án phí, nên được hoàn trả cho Ngân hàng TMCP H VN số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.107.000 đồng (Hai triệu một trăm lẻ bảy nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/009640 ngày 04/3/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ