- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phan Văn V- Phan Thị Hoa"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2019/QĐST-HNGĐ | Dĩ An, ngày 23 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 55/2018/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Phan Văn V, sinh năm 1983; thường trú: Số 143/22/2A đường Ng Tr Ph, khu phố Nh Đ 2, phường D A, thị xã D A, tỉnh Bình Dương.
2. Chị Phan Thị H, sinh năm 1981; thường trú: Số 143/22/2A đường Ng Tr Ph, khu phố Nh Đ 2, phường D A, thị xã D A, tỉnh Bình Dương.
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương ngày 15 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương ngày 15 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Văn V và chị Phan Thị H thuận tình ly hôn. (Theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 92, quyển số 02 ngày 25/9/2004 do Ủy ban nhân dân xã B Th, huyện Y Th, tỉnh Nghệ An cấp).
- Về con chung: Anh Phan Văn V đồng ý giao 02 con chung tên Phan Ngọc Cẩm T, sinh ngày 25/3/2005 và Phan Ngọc Bảo A, sinh ngày 04/02/2016 cho chị Phan Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Phan Văn V cấp dưỡng nuôi mỗi con chung 1.500.000 đồng/tháng, tổng cộng mức cấp dưỡng cho 02 con chung là 3.000.000 đồng/tháng cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện từ khi Quyết định có hiệu lực cho đến khi cháu Phan Ngọc Cẩm T và Phan Ngọc Bảo A đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Sau ly hôn, anh Phan Văn V có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con, chị Phan Thị H không có quyền cản trở anh Vũ thực hiện quyền này. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai bên đương sự có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng.
- Về tài sản chung: Anh Phan Văn V và chị Phan Thị H tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.
- Nghĩa vụ chung về tài sản: Anh Phan Văn V và chị Phan Thị H tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phan Văn V và chị Phan Thị H chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0027995 ngày 15 tháng 01 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TX. Dĩ An; - Ủy ban nhân dân xã B Th, huyện Y Th, tỉnh Nghệ An; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Võ Ngọc Công |