vanban.org

Quyết định 52/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh X và anh Nguyễn Danh N cùng thoả thuận thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh X trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung Nguyễn Thảo L sinh ngày …/2016; anh Nguyễn Danh N trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dụ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Thanh X và anh Nguyễn Danh N cùng thoả thuận thống nhất thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ UÔNG BÍ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2019/QĐST-HNGĐUông Bí, ngày 05 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55

82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào khoản 2 Điều 5, khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 4, các khoản 1 và 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 50/2019/TLST-HNGĐ, ngày 28 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1) Chị Nguyễn Thị Thanh X, sinh năm 19...; nơi ĐKNKTT: ......................, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh; chỗ ở: ..........................., thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.

2) Anh Nguyễn Danh N, sinh năm 19…; nơi ĐKNKTT: .............................., thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân Chị Nguyễn Thị Thanh X và anh Nguyễn Danh N đăng ký kết hôn với nhau tại Ủy ban nhân dân phường Quang Trung, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh vào ngày 18 tháng 12 năm 2012 trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện và hợp pháp. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc. Tuy nhiên, vài năm trở lại đây, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cãi vã nhau do bất đồng về quan điểm, lối sống, cuộc sống vợ chồng nặng nề, căng thẳng và không có tiếng nói chung. Mặc dù đã được gia đình hai bên khuyên giải nhưng không thành. Anh chị xác định mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống nên cùng thống nhất ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận.

Về con chung: Quá trình chung sống anh chị có 02 con chung là: Nguyễn Tuấn M., sinh ngày …/2013 và Nguyễn Thảo L sinh ngày …/2016. Anh chị thỏa thuận: Chị X trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung Nguyễn Thảo L; anh N trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung Nguyễn Tuấn M kể từ tháng 03/2019 đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Xuân và anh Nam không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí dân sự: Anh chị thỏa thuận: Chị X là người chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

[5

hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thoả thuận việc nuôi con và chia tài sản cùng lập ngày 28 tháng 3 năm 2019 là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thoả thuận việc nuôi con và chia tài sản, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh X và anh Nguyễn Danh N cùng thoả thuận thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh X trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung Nguyễn Thảo L sinh ngày …/2016; anh Nguyễn Danh N trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung Nguyễn Tuấn M sinh ngày …/2013 kể từ tháng 03/2019 đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

Chị X và anh N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, các đương sự có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp, bên nào lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bên kia có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Sau khi ly hôn, các bên vẫn có quyền thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc trường hợp bên nào không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thanh X và anh Nguyễn Danh N không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Chị Nguyễn Thị Thanh X và anh Nguyễn Danh N không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Thanh X tự nguyện chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm; được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0000779 ngày 28 tháng 3 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh; chị Nguyễn Thị Thanh X đã nộp đủ lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ