vanban.org

Quyết định 52/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ph và anh Phạm Thành Đ thuận tình ly hôn. 2. Về nuôi con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ph - Phạm Thành Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2019/QĐST-HNGĐTP. Thái Bình, ngày 27 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 45/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về việc nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

1. Chị Nguyễn Thị Ph, sinh năm 1991;

2. Anh Phạm Thành Đ, sinh năm 1989;

Đều cư trú tại địa chỉ: Số nhà 09, ngách 56, ngõ 96, đường B, Tổ 18, phường B, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ph và anh Phạm Thành Đ đăng ký kết hôn ngày 10 tháng 7 năm 2009 tại UBND phường B, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình. Sau kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn và căng thẳng nhất là vào đầu năm 2018. Về nguyên nhân chính là do vợ chồng bất đồng quan điểm, thường xuyên xảy ra xô xát, cãi vã, ảnh hưởng rất nhiều đến tâm lý của vợ, chồng và của các con. Mâu thuẫn giữa anh chị đã được hai bên gia đình phân tích hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã thực sự trầm trọng, không còn khả năng hàn gắn, do đó anh chị thống nhất xin thuận tình ly hôn. Việc ly hôn anh chị đều đã suy nghĩ kỹ và hoàn toàn tự nguyện, anh chị đề nghị Tòa án công nhận.

Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Ph và anh Phạm Thành Đ có 03 con chung tên là Phạm Tuấn C, sinh ngày 17 tháng 10 năm 2009, Phạm Thành Đ1, sinh ngày 23 tháng 5 năm 2013 và Phạm Tuấn M, sinh ngày 23 tháng 5 năm 2013. Ly hôn, chị Ph, anh Đ thống nhất thỏa thuận: Anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phạm Tuấn C. Chị Ph trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là Phạm Thành Đ1, Phạm Tuấn M. Chị Ph, anh Đ không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau. Thỏa thuận về việc nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng cho con chung của anh chị là tự nguyện, đảm bảo bảo quyền lợi của các con, anh chị đề nghị Tòa án công nhận.

Về chia tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Ph và anh Phạm Thành Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Ph và anh Phạm Thành Đ phải chịu tiền lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.

Xét thấy: Chị Nguyễn Thị Ph và anh Phạm Thành Đ đã thực sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con. Sự thỏa thuận của anh chị không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ph và anh Phạm Thành Đ thuận tình ly hôn.

1.2. Về nuôi con chung:

1.2.1. Anh Phạm Thành Đ trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phạm Tuấn C, sinh ngày 17 tháng 10 năm 2009.

1.2.2. Chị Nguyễn Thị Ph trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là Phạm Thành Đ1, sinh ngày 23 tháng 5 năm 2013 và Phạm Tuấn M, sinh ngày 23 tháng 5 năm 2013.

1.2.3. Chị Nguyễn Thị Ph và anh Phạm Thành Đ không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau.

1.2.4. Chị Nguyễn Thị Ph và anh Phạm Thành Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở và có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng cho con chung khi cần thiết.

1.3. Về chia tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Ph và anh Phạm Thành Đ không yêu cầu do đó Tòa án không giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Ph và anh Phạm Thành Đ mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Chuyển số tiền 300.000 đồng chị Ph, anh Đ đã nộp tạm ứng tại Biên lai số 0007459 đề ngày 19 tháng 02 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình sang thành tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ