- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lương Trọng Đ xin ly hôn Nguyễn Thị Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2019/QĐST-HNGĐ | Thuận Thành, ngày 08 tháng 08 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 51 /2019/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 07 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình: Anh Lương Trọng Đ, sinh năm 1984 và chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1987; Cùng địa chỉ: Xóm N, xã M, huyện Th, tỉnh B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thẩm quyền: Anh Lương Trọng Đ và chị Nguyễn Thị Th có nơi cư trú tại huyện Th, tỉnh B và có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn. Căn cứ vào quy định tại khoản 2 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì đơn yêu cầu của các đương sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
Về nội dung: Anh Lương Trọng Đ kết hôn với chị Nguyễn Thị Th ngày 24/09/2012. Quan hệ hôn nhân giữa hai bên tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về điều kiện và thủ tục kết hôn vì vậy quan hệ hôn nhân giữa anh Lương Trọng Đ và chị Nguyễn Thị Th là hôn nhân hợp pháp. Anh Đ và chị Th xác định cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc do bất đồng quan điểm sống nên đã thuận tình ly hôn.
Con chung: Anh Lương Trọng Đ và chị Nguyễn Thị Th cùng xác nhận anh chị có 02 con chung là Lương Thị Bích L, sinh ngày 19/05/2013 và Lương Trọng K, sinh ngày 30/05/2015. Hiện nay cháu L đang do chị Th trực tiếp nuôi dưỡng, cháu K đang do Anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận: Giữ nguyên hiện trạng nuôi con. Cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu giải quyết. Quyền và nghĩa vụ của người trực tiếp nuôi con, người không trực tiếp nuôi con được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung, công nợ và công sức: Anh Lương Trọng Đ và chị Nguyễn Thị Th xác nhận vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Việc nộp lệ phí: Hai bên thỏa thuận: Anh Lương Trọng Đ là người chịu lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình.
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 31 tháng 07 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Lương Trọng Đ và chị Nguyễn Thị Th thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Lương Trọng Đ là người trực tiếp nuôi con nhỏ là Lương Trọng K, sinh ngày 30/05/2015. Chị Nguyễn Thị Th là người trực tiếp nuôi con lớn là Lương Thị Bích L, sinh ngày 19/05/2013.
Cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu giải quyết.
Quyền và nghĩa vụ của người trực tiếp nuôi con, người không trực tiếp nuôi con được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung, công nợ và công sức: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lương Trọng Đ phải chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân gia đình đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số AA/2017/0003212 ngày 31 tháng 07 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Anh Lương Trọng Đ đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Thuận Thành; - Chi cục THADS huyện Thuận Thành; - UBND xã M, huyện Th - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Vƣơng Thị Hà |