- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH PHƯỚC TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2019/QĐST – HNGĐ | Ninh Phước, ngày 26 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNGNHẬN THUẬN TÌNHLY HÔN
VÀ SỰTHỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNGSỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số 94/2019/TLST – HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2019, giữa;
Nguyên đơn: Bà Thạch Thị Mỹ T, sinh năm 1992.
Địa chỉ: thôn P Đ 2, xã P H, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận.
Bị đơn: Ông Trượng Văn T, sinh năm 1993.
Địa chỉ: thôn H T, xã P T, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 69, Điều 81, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Thạch Thị Mỹ T, sinh năm 1992.
Địa chỉ: thôn P Đ 2, xã P H, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận.
Ông Trượng Văn T, sinh năm 1993.
Địa chỉ: thôn H T, xã P T, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Thạch Thị Mỹ T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên Trượng Nữ Hiền T, sinh ngày 26 – 10 – 2016. Ông Trượng Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung do bà T không yêu cầu.
Ông Trượng Văn T được quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Thạch Thị Mỹ T đồng ý chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng khấu trừ vào số tiền 300.000đ tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0018041 ngày 14 tháng 02 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ninh Phước. Hoàn lại cho bà T số tiền chênh lệch là 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND huyện Ninh Phước; - CCTHADS huyện Ninh Phước; - UBND xã Phước Hậu (để biết); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Thanh Long |