- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ thuận tình ly hôn Trần Đức H - Trần Thị Thanh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa anh Trần Đức H và chị Trần Thị Thanh H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUYÊN HOÁ TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2019/QĐST - HNGĐ | Tuyên Hóa, ngày 14 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số 97/2019/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Đức H, sinh năm: 1968. Địa chỉ: Thôn C, xã T, H, Quảng Bình. Bị đơn: Chị Trần Thị Thanh H, sinh năm: 1969. Địa chỉ: Thôn C, xã T, huyện H, Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06/11/2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06/11/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa anh Trần Đức H và chị Trần Thị Thanh H. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Đức H và chị Trần Thị Thanh H thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng thực sự không còn nữa, mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.
- Về con chung: Anh Trần Đức H và chị Trần Thị Thanh H thừa nhận vợ chồng có ba đứa con chung: 1. Trần Ngọc N, sinh ngày: 04/01/1990 (hiện đang làm ăn ở Hà Nội). 2. Trần Thị Lệ T, sinh ngày: 01/11/1993 (hiện đã xây dựng gia đình). 3. Trần Trung T, sinh ngày: 121/9/1994(hiện đang làm ăn ở thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình). Hiện các con đã khôn lớn trưởng thành và có công việc làm ổn định nên anh Trần Đức H và chị Trần Thị Thanh H sẽ có trách nhiệm chung đối với các con nên việc cấp dưỡng nuôi con không đặt ra.
- Về tài sản chung của vợ chồng: Anh Trần Đức H và chị Trần Thị Thanh H tự nguyện thỏa thuận tự phân chia không yêu cầu Tòa án giải quyết. Cụ thể: Hai bên tự nguyện thỏa thuận giao cho anh Trần Đức H được sở hữu một ngôi nhà cấp 4 và đươc sử dụng một thửa đất kèm theo có diện tích 1.759m2 (trong đó đất ở nông thôn: 300m2, đất trồng cây lâu năm: 1459m2), số thửa: 108; thuộc tờ bản đồ số 23; địa chỉ: Thôn C, xã T, huyện H, tỉnh Quảng Bình.
- Về công nợ chung của vợ chồng: Anh Trần Đức H và chị Trần Thị Thanh H thừa nhận vợ chồng không có công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trần Đức H đã nộp 300.000đồng tiến án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số 0003822 ngày 07/10/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuyên Hóa, nay thuận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đồng và được nhận lại 150.000đồng tiền tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh QB; - VKS Tuyên Hoá; - Chi cục THADS Tuyên Hoá; - Các đương sự; - UBND xã T; - Lưu HSTA. | THẨM PHÁN Đã ký Trần Thanh Dần |