vanban.org

Quyết định 52/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thái Thị L và anh Phan Thanh M.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Các bên đương sự thỏa thuận chị Thái Thị L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng ba nguời con chung tên là Phan Thanh T, sinh ngày 22/7/2008; Phan Thái Khánh A, sinh ngày 26/7/2011; Phan Thái Bảo K, sinh ngày 02/3/2016, cho đến… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Phan Thanh M xin ly hôn chị Thái Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thái Thị L và anh Phan Thanh M.
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƯƠNG KHÊ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2019/QĐST - HNGĐHương Khê, ngày 19 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 60/2019/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Phan Thanh M; Sinh năm 1977; Địa chỉ: Tổ dân phố 19, thị trấn H, huyện H, tỉnh H.

- Bị đơn: Chị Thái Thị L; Sinh năm 1987; Địa chỉ: Tổ dân phố 19, thị trấn H, huyện H, tỉnh H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; Khoản 1, 2 Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 4 Điều 147 BLTTDS; Điểm a khoản 1 điều 24; Khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thái Thị L và anh Phan Thanh M.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Các bên đương sự thỏa thuận chị Thái Thị L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng ba nguời con chung tên là Phan Thanh T, sinh ngày 22/7/2008; Phan Thái Khánh A, sinh ngày 26/7/2011; Phan Thái Bảo K, sinh ngày 02/3/2016, cho đến khi con trưởng thành (Tròn 18 tuổi). Anh Phan Thanh M cấp dưỡng nuôi ba con, mỗi người 750.000đ /tháng (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng) kể từ tháng 7 năm 2019 cho đến khi con trưởng thành (Tròn 18 tuổi).

Anh Phan Thanh M được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai có quyền ngăn cản và không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trường hợp bên có nghĩa vụ cấp dưỡng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ cấp dưỡng thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357; Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

- Về quan hệ tài sản: Các bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Phan Thanh M nhận nộp 150.000đ tiền án phí ly hôn và 150.000đ án phí cấp dưỡng định kỳ. Anh đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 001440 ngày 21/6/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh, nay không phải nộp nữa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ