vanban.org

Quyết định 52/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị L và anh Vũ Xuân C. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị L và anh C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẠ HÒA
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2019/QĐST - HNGĐHạ Hòa, ngày 29 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 101/2019/TLST/HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L sinh năm 1981

Bị đơn: Anh Vũ Xuân C sinh năm 1973

Đều có địa chỉ tại: Khu 10, xã G, huyện H, tỉnh Phú Thọ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2019

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị L và anh Vũ Xuân C.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị L, anh Vũ Xuân C đều xác nhận vợ chồng có 02 con chung:

1/ Vũ Xuân T sinh ngày 06/9/2000

2/ Vũ Quang V sinh ngày 13/11/2002

Hiện nay cháu T đã thành niên nên hai bên không đặt ra yêu cầu giải quyết.

Ly hôn anh Vũ Xuân C trực tiếp nuôi dưỡng cháu Vũ Quang V sinh ngày 13/11/2002 kể từ tháng 3/2019 cho đến khi cháu thành niên. Chị L không phải cấp dưỡng nuôi cháu V do anh C không yêu cầu.

Hai bên đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom, trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng con chung theo quy định của pháp luật không bên nào được ngăn cản.

- Về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: Chị Nguyễn Thị L, anh Vũ Xuân C thỏa thuận vợ chồng tự giải quyết, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không đặt ra giải quyết. Nếu sau này hai bên không giải quyết được có tranh chấp xảy ra sẽ đề nghị Tòa án giải quyết sau bằng một vụ án khác.

- Về công sức đóng góp: Chị Nguyễn Thị L, anh Vũ Xuân C đều xác định vợ chồng không có công sức gì không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt ra giải quyết.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị L nhận nộp 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị L đã nộp theo biên lai số 0001816 ngày 22/02/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hạ Hòa. Trả lại cho chị L 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ