- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH 52 ĐỖ THỊ NH - ĐINH NGUYÊN Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G TỈNH NINH BÌNH ------------ Số: 52/2019/QĐST- HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| G, ngày 08 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 52/2019/TLST- HNGĐ, ngày 16 tháng 5 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Nh, sinh năm 1991; trú tại: thôn L, xã G, huyện G, tỉnh Ninh Bình.
Bị đơn: Anh Đinh Nguyên Q, sinh năm 1982; trú tại: thôn L, xã G, huyện G, tỉnh Ninh Bình.
- Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thƣờng vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đƣơng sự ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bẩy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Đỗ Thị Nh và anh Đinh Nguyên Q.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Đỗ Thị Nh và anh Đinh Nguyên Q xác định có với nhau một con chung là cháu Đinh Nguyên T, sinh ngày 08/8/2010. Giao cháu Đinh Nguyên T cho chị Đỗ Thị Nh trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục, bắt đầu từ tháng 7/2019 cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi. Anh Đinh Nguyên Q không phải cấp dƣỡng nuôi con chung cùng với chị Nh. Không ai đƣợc ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.
2.2. Về tài sản và công nợ chung: Chị Đỗ Thị Nh và anh Đinh Nguyên Q xác định không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Đỗ Thị Nh phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm ly hôn, đƣợc khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị Nh đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/0001228, ngày 16 tháng 5 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện G. Chị Nh đƣợc trả lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình (01 bản); - VKSND huyện G (02 bản); - Chi cục THADS huyện G (01 bản); - Các đương sự (02 bản); - UBND xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Giang (01 bản); - Lưu HS, VP (01 bản). | THẨM PHÁN (Đã ký) TRẦN THỊ PHI |