- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn Út A và chị Đào Kim H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƠN THÀNH TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2019/QĐST-HNGĐ | Chơn Thành, ngày 04 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 55/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Anh Lê Văn Út A, sinh năm 1982; Địa chỉ cư trú: Tổ 3, ấp Đ, xã T, huyện C, tỉnh Bình Phước;
Bị đơn: Chị Đào Kim H, sinh năm 1990; Địa chỉ cư trú: Tổ 4, ấp Đ, xã T, huyện C, tỉnh Bình Phước.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn Út A và chị Đào Kim H.
2. Công nhận thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Anh Lê Văn Út A và chị Đào Kim H có hai con chung là Lê Thị Kim N, sinh ngày 27/9/2008 và Lê Văn S, sinh ngày 15/11/2011.
Thống nhất giao con chung Lê Thị Kim N, sinh ngày 27/9/2008 cho chị H nuôi con và giao cháu Lê Văn S, sinh ngày 15/11/2011 cho anh Út A được quyền trực tiếp nuôi con sau ly hôn.
2.2. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Lê Văn Út A phải chịu số tiền 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009905, quyển số 000199 ngày 07/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước. Còn lại hoàn trả cho anh Út A số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí.
Trong trường hợp Quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Chơn Thành; - Chi cục THADS huyện Chơn Thành; - UBND xã T; - Lưu. | THẨM PHÁN Trƣơng Quốc Khánh |